Đà Lạt Hoa Diễn đàn Đà Lạt Hoa
    • Danh mục
      • Thông báo
      • Hỏi đáp
      • Du lịch đà lạt
      • Tâm sự mỏng
    • Gần đây
    • Thẻ
    • Phổ Biến
    • Người Dùng
    • Nhóm
    • Đăng ký
    • Đăng nhập

    Tổng hợp 260 từ ngữ thông dụng miền nam ngày nay

    Lên lịch Đã ghim Đã Khóa Đã chuyển Người Đà Lạt
    1 Bài Viết 1 Người đăng bài 1 Lượt xem
    Tải Thêm Bài Đăng
    • Cũ Đến Mới
    • Mới Đến Cũ
    • Nhiều Bình Chọn Nhất
    Trả lời
    • Trả lời như chủ đề
    Đăng nhập để trả lời
    Chủ đề này đã bị xóa. Chỉ người dùng có đặc quyền quản lý chủ đề mới được xem.
    • adminA Ngoại tuyến
      admin
      chỉnh sửa cuối bởi

      Tổng hợp 260 từ ngữ thông dụng của dân Saigon xưa nói riêng & người miền Nam ngày nay nói chung !

      1. À nha = thường đi cuối câu mệnh lệnh dặn dò, ngăn cấm (không chơi nữa à nha)
      2. Áo thun ba lá, áo ba lỗ = Áo may ô
      3. Ăn coi nồi, ngồi coi hướng = Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
      4. Âm binh = phá phách (mấy thằng âm binh = mấy đứa nhỏ phá phách)
      5. Bà chằn lửa = người dữ dằn (dữ như bà chằn)
      6. Ba ke, Ba xạo
      7. Bá Láp Bá Xàm
      8. Bá chấy bù chét
      9. Bà tám = nhiều chuyện (thôi đi bà tám = đừng có nhiều chuyện nữa, đừng nói nữa)
      • Bà quại = bà ngoại
      1. Bang ra đường = chạy ra ngoài đường lộ mà không coi xe cộ, hoặc chạy ra đường đột ngột, hoặc chạy nghênh ngang ra đường
      2. Bạt mạng = bất cần, không nghĩ tới hậu quả (ăn chơi bạt mạng)
      3. Bặc co tay đôi = đánh nhau tay đôi
      4. Bặm trợn = trông dữ tợn, dữ dằn
      5. Bất thình lình = đột ngột
      6. Bẹo = chưng ra (gốc từ cây Bẹo gắn trên ghe để bán hàng ở chợ nổi ngày xưa)
      7. Bẹo gan = chọc cho ai nổi điên
      8. Bề hội đồng = hiếp dâm tập thể
      9. Bển = bên đó, bên ấy (tụi nó đang chờ con bên bển đó!)
      10. Biết đâu nà, biết đâu nè = biết đâu đấy
      11. Biệt tung biệt tích = không thấy hiện diện
      12. Biểu (ai biểu hổng chịu nghe tui mần chi! – lời trách nhẹ nhàng) = bảo
      13. Bình thủy = phích nước
      14. Bình-dân = bình thường
      15. Bo bo xì = nghỉ chơi không quen nữa (động tác lấy tay đập đập vào miệng vừa nói của con nít)
      16. Bỏ qua đi tám = cho qua mọi chuyện đừng quan tâm nữa (chỉ nói khi người đó nhỏ vai vế hơn mình)
      17. Bỏ thí = bỏ
      18. Bùng binh = vòng xoay
      19. Bội phần = gấp nhiều lần
      20. Buồn xo = rất buồn ( làm gì mà coi cái mặt buồn xo dậy? )
      21. Bữa = buổi/từ đó tới nay (ăn bữa cơm rồi về/bữa giờ đi đâu mà hổng thấy qua chơi?)
      22. Cà chớn cà cháo = không ra gì
      23. Cà chớn chống xâm lăng -Cù lần ra khói lửa.
      24. Cà kê dê ngỗng = dài dòng.
      25. Cà Na Xí Muội
      • Cà rá = chiếc nhẫn
      1. Cà nhỗng = rảnh rỗi không việc gì để làm (đi cà nhỗng tối ngày)
      2. Cà nghinh cà ngang = nghênh ngang
      3. Cà rem = kem
      4. Cà rịt cà tang = chậm chạp.
      5. Cà tàng = bình thường, quê mùa,…
      6. Cái thằng trời đánh thánh đâm
      7. Càm ràm = nói tùm lum không đâu vào đâu/nói nhây
        Coi được hông?
      8. Cù lần, cù lần lữa = từ gốc từ con cù lần chậm chạp, lề mề, chỉ người quá chậm lụt trong ứng đối với chung quanh … (thằng này cù lần quá!)
      9. Cụng = chạm
      10. Cứng đầu cứng cổ
      11. Chà bá , tổ chảng, chà bá lửa = to lớn, bự
      12. Chàng hãng chê hê = banh chân ra ngồi ( Con gái con đứa gì mà ngồi chàng hãng chê hê hà, khép chưn lại cái coi! )
      13. Cha chả = gần như từ cảm thán “trời ơi! ” (Cha chả! hổm rày đi đâu biệt tích dzậy ông?)
      14. Chả = không ( Nói chả hiểu gì hết trơn hết trọi á!)
      • Chả = thằng chả / thằng cha kia
      1. Chậm lụt = chậm chạp, khờ
      2. Chém vè (dè)= trốn
      3. Chén = bát
      4. Chèn đét ơi, mèn đét ơi, chèn ơi, Mèn ơi = ngạc nhiên
      5. Chết cha mày chưa! có chiện gì dậy? = một cách hỏi thăm xem ai đó có bị chuyện gì làm rắc rối không
      6. Chì = giỏi (anh ấy học “chì” lắm đó).
      7. Chiên = rán
      8. Chịu = thích, ưa, đồng ý ( Hổng chịu đâu nha, nè! chịu thằng đó không tao gả luôn)
      9. Chỏ = xía, xen vào chuyện người khác
      10. Chổ làm, Sở làm = hãng, xưởng, cơ quan công tác
      11. Chơi chỏi = chơi trội, chơi qua mặt
      12. Chùm hum = ngồi bó gối hoặc ngồi lâu một chổ không nhúc nhích, không quan tâm đến ai (có gì buồn hay sao mà ngồi chùm hum một chổ dậy?)
      13. Chưn = chân
      14. Chưng ra = trưng bày
      15. Có chi hông? = có chuyện gì không?
      16. Dạ, Ừa (ừa/ừ chỉ dùng khi nói với người ngang hàng) = Vâng, Ạ
        Dạo này = thường/nhiều ngày trước đây đến nay (Dạo này hay đi trễ lắm nghen! /thường)
      17. Dấm da dấm dẳng
      18. Dây = không có dây dzô nó nghe chưa = không được dính dáng đến người đó
      19. Dễ tào = dễ sợ
      20. Dì ghẻ = mẹ kế
      21. Dĩa = Đĩa
      22. Diễn hành, Diễn Binh= diễu hành, diễu binh (chữ diễu bây giờ dùng không chính xác, thật ra là “diễn” mới đúng)
      23. Diễu dỡ = làm trò
      24. Dỏm (dởm), dỏm đời, dỏm thúi, đồ lô (sau 1975, khi hàng hóa bị làm giả nhiều, người mua hàng nhầm hàng giả thì gọi là hàng dởm, đồ “lô” từ chữ local=nội địa)
      25. Dô diên (vô duyên) = không có duyên (Người đâu mà vô diên thúi vậy đó hà – chữ “thúi’ chỉ để tăng mức độ chứ không có nghĩa là hôi thúi)
      26. Du ngoạn = tham quan
      27. Dù = Ô
      28. Dục (vụt) đi = vất bỏ đi (giọng miền nam đọc Vụt = Dục âm cờ ít đọc thành âm tờ, giống như chữ “buồn” giọng miền nam đọc thành “buồng”)
      29. Dùng dằng = ương bướng
      30. Dữ hôn và …dữ …hôn…= rất ( giỏi dữ hén cũng có nghĩa là khen tặng nhưng cũng có nghĩa là đang răn đe trách móc nhẹ nhàng tùy theo ngữ cảnh và cách diễn đạt của người nói ví dụ: “Dữ hôn! lâu quá mới chịu ghé qua nhà tui nhen”, nhưng “mày muốn làm dữ phải hôn” thì lại có ý răn đe nặng hơn )
      31. Dzìa, dề = về (thôi dzìa nghen- câu này cũng có thể là câu hỏi hoặc câu chào tùy ngữ điệu lên xuống người nói)
      32. Dzừa dzừa (vừa) thôi nhen = đừng làm quá
      33. Đá cá lăn dưa = lưu manh
      34. Đa đi hia = đi chỗ khác.
      35. Đài phát thanh = đài tiếng nói
      36. Đàng = đường
      37. Đặng = được (Qua tính vậy em coi có đặng hông?)
      38. Đen như chà dà (và) = đen thui, đen thùi lùi = rất là đen
      • Đền = bồi thường
      1. Đêm nay ai đưa em dìa = hôm nay về làm sao, khi nào mới về (một cách hỏi) – từ bài hát Đêm nay ai đưa em về của NA9
      2. Đi bang bang = đi nghênh ngang
      3. Đi cầu = đi đại tiện, đi nhà xí
      4. Đó = đấy , nó nói đó = nó nói đấy
      5. Đồ già dịch = chê người mất nết
      6. Đồ mắc dịch = xấu nết tuy nhiên, đối với câu Mắc dịch hông 93. nè! có khi lại là câu nguýt – khi bị ai đó chòng ghẹo
      7. Đờn = đàn
      8. Đùm xe = Mai-ơ
      9. Được hem (hôn/hơm) ? = được không ? chữ hông đọc trại thành hôn, hem hoặc hơm
      10. Ghẹo, chòng ghẹo = chọc quê
      11. Ghê = rất – hay ghê há tùy theo ngữ cảnh và âm điệu thì nó mang ý nghĩa là khen hoặc chê
      12. Gớm ghiết = nhìn thấy ghê, không thích
      13. Giục giặc, hục hặc = đang gây gổ, không thèm nói chuyện với nhau (hai đứa nó đang hục hặc!)
      14. Hãng, Sở = công ty, xí nghiệp
      15. Hay như = hoặc là
      16. Hậu đậu = làm việc gì cũng không tới nơi tới chốn
        Hết = chưa, hoặc chỉ nâng cao mức độ nhấn mạnh (chưa làm gì hết)
      17. Hết trơn hết trọi = chẳng, không – “Hết Trọi” thường đi kèm thêm cuối câu để diễn tả mức độ (Ở nhà mà hổng dọn dẹp phụ tui gì hết trơn (hết trọi) á! )
      18. Hồi nảo hồi nào = xưa ơi là xưa
      19. Hổm rày, mấy rày = từ mấy ngày nay
      20. Hổng có chi! = không sao đâu
      21. Hổng chịu đâu
      22. Hổng thích à nhen!
      23. Hột = hạt (hột đậu đen, đỏ) miền nam ghép cả Trứng hột vịt thay vì chỉ nói Trứng vịt như người đàng ngoài
      24. Hợp gu = cùng sở thích
      25. Ì xèo = tùm lum, …
      26. năn nỉ ỉ ôi
      27. Kẻo = coi chừng
      28. Kể cho nghe nè! = nói cho nghe
      29. Kêu gì như kêu đò thủ thiêm = kêu lớn tiếng, kêu um trời,….
        Lanh chanh
      30. Làm (mần) cái con khỉ khô = không thèm làm
      31. Làm (mần) dzậy coi được hông?
      32. Làm dzậy coi có dễ ưa không? = một câu cảm thán tỏ ý không thích/thích tùy theo ngữ cảnh
      33. Làm gì mà toành hoanh hết zậy
      34. Làm nư = lì lợm
      35. Làm um lên: làm lớn chuyện
      36. Lặc lìa = muốn rớt ra, rời ra nhưng vẫn còn dính với nhau chút xíu
      37. Lần = tìm kiếm (biết đâu mà lần = biết tìm từ chổ nào)
      38. Lần mò = tìm kiếm, cũng có nghĩa là làm chậm chạm (thằng tám nó lần mò cái gì trong đó dậy bây?)
      39. Lắm à nhen = nhiều, rất (thường nằm ở cuối câu vd: thương lắm à nhen)
      40. Lẹt đẹt = ở phía sau, thua kém ai ( đi lẹt đẹt! Lảm gì (làm cái gì) mà cứ lẹt đẹt hoài vậy)
      41. Lao-tổn (cách dùng từ của Ông Nguyễn Văn Vĩnh có gạch nối ở giữa)
      42. Lao-cần (cách dùng từ của Ông Nguyễn Văn Vĩnh có gạch nối ở giữa)
      43. Lên hơi, lấy hơi lên = bực tức (Nghe ông nói tui muốn lên hơi (lấy hơi lên) rồi đó nha!
      44. Liệu = tính toán
      45. Liệu hồn = coi chừng
      46. Lô = đồ giả, đồ dỡ, đồ xấu (gốc từ chữ local do một thời đồ trong nước sản xuất bị chê vì xài không tốt)
      47. Lộn = nhầm (nói lộn nói lại)
      48. Lộn xộn = làm rối
      49. Lụi hụi = ???? (Lụi hụi một hồi cũng tới rồi nè!)
      50. Lùm xùm = rối rắm,
      51. Lụt đục = không hòa thuận (gia đình nó lụt đục quài)
      52. Má = Mẹ
      53. Ma lanh, Ma le
      54. Mã tà = cảnh sát
      55. Mari phông tên = con gái thành phố quê mùa
      56. Mari sến = sến cải lương
      57. Mát trời ông địa = thoải mái
      58. Máy lạnh = máy điều hòa nhiệt độ
      59. Mắc cười = buồn cười
      60. Mắc dịch = Mất nết, không đàng hoàng, lẳng lơ, xỏ lá, bởn cợt.
      61. Mặt chù ụ một đống, mặt chầm dầm
      62. Mần ăn = làm ăn
      63. Mần chi = làm gì
      64. Mậy = mày ( thôi nghen mậy = đừng làm nữa)
      65. Mét = mách
      66. Miệt, mai, báo, tứ, nóc… chò = 1, 2, 3, 4, 5…. 10.
      67. Mình ên = một mình (đi có mình ên, làm mình ên)
      68. Mò mẫm rờ rẫm sờ sẩm (hài) = mò
      69. Mồ tổ! = câu cảm thán
      70. Mả = Mồ
      71. Muỗng = Thìa, Môi
      72. Mút mùa lệ thủy = mất tiêu
      73. Nam Tàu Bắc Đẩu
      74. Nào giờ = từ trước tới nay
      75. Niềng xe = vành xe
      76. Ngang tàng = bất cần đời
      77. Nghen, hén, hen, nhen
      78. Ngoại quốc = nước ngoài
      79. Ngon bà cố = thiệt là ngon
      80. Ngộ = đẹp, lạ (cái này coi ngộ hén)
      81. Ngồi chồm hổm = ngồi co chân ….chỉ động tác co gập hai chân lại theo tư thế ngồi … Nhưng không có ghế hay vật tựa cho mông và lưng … (Chợ chồm hổm – chợ không có sạp)
      82. Ngủ nghê
      83. Nhan nhản = thấy cái gì nhiều đằng trước mặt
      84. Nhắc chi chuyện cũ thêm đau lòng lắm người ơi! = đừng nhắc chuyện đó nữa, biết rồi đừng kể nữa – trích lời trong bài hát Ngày đó xa rồi
      85. Nhậu = một cách gọi khi uống rượu, bia
      86. Nhiều chiện = nhiều chuyện
      87. Nhìn khó ưa quá (nha)= đôi khi là chê nhưng trong nhiều tình huống lại là khen đẹp nếu thêm chữ NHA phía sau
      88. Nhóc, đầy nhóc : nhiều
      89. Nhột = buồn
      90. Nhựt = Nhật
      91. Nón An toàn = Mũ Bảo hiểm
      92. Ổng, Bả, Cổ, Chả = Ông, Bà, Cô, Cha ấy = ông đó ổng nói (ông ấy nói)
      93. Phi cơ, máy bay = tàu bay
      94. Quá cỡ thợ mộc…= làm quá,
      95. Qua đây nói nghe nè! = kêu ai đó lại gần mình
      96. Qua bên bển, vô trong trỏng, đi ra ngoải,
      97. Quá xá = nhiều (dạo này kẹt chiện quá xá! )
      98. Quá xá quà xa = quá nhiều
      99. Quê một cục
      100. Quê xệ
      101. Rành = thành thạo, thông thạo, biết (tui hổng rành đường 189; này nhen, tui hổng rành (biết) nhen)
      102. Rạp = nhà hát(rạp hát), dựng một cái mái che ngoài đường lộ hay trong sân nhà để cho khách ngồi cho mát (dựng rạp làm đám cưới)
      103. Rân trời = um sùm
      104. Rốp rẽng (miền Tây) = làm nhanh chóng
      105. Rốt ráo (miền Tây) = làm nhanh chóng và có hiệu quả
      106. Ruột xe = xăm
      107. Sai bét bèng beng = rất sai, sai quá trời sai!
      108. Sai đứt đuôi con nòng nọc = như Sai bét bèng beng
      109. Sạp = quầy hàng
      110. Sến = cải lương
      111. Sến hồi xưa là người làm giúp việc trong nhà. Mary sến cũng có nghỉa là lèn xèn như ng chị hai đầy tớ trong nhà.
      112. Sên xe = xích
      113. Sếp phơ = Tài xế
      114. Sườn xe = khung xe
      115. Tà tà, tàn tàn, cà rịch cà tang = từ từ
      116. Tàn mạt = nghèo rớt mùng tơi
      117. Tàng tàng = bình dân
      118. Tào lao, tào lao mía lao, tào lao chi địa, tào lao chi thiên,… 208. chuyện tầm xàm bá láp = vớ vẫn
      119. Tàu hủ = đậu phụ
      120. Tầm xàm bá láp
      121. Tầy quầy, tùm lum tà la = bừa bãi
      122. Té (gốc từ miền Trung)= Ngã
      123. Tèn ten tén ten = chọc ai khi làm cái gì đó bị hư
      124. Tía, Ba = Cha
      125. Tiền lính tính liền, tiền làng tàn liền …!
      126. Tòn teng = đong đưa, đu đưa
      127. Tổ cha, thằng chết bầm
      128. Tới = đến (người miền Nam và SG ít khi dùng chữ đến mà dùng chữ tới khi nói chuyện, đến thường chỉ dùng trong văn bản)
      129. Tới chỉ = cuối
      130. Tới đâu hay tới đó = chuyện đến rồi mới tính
      131. Tui ưa dzụ (vụ) này rồi à nhen = tui thích việc này rồi ( trong đó tui = tôi )
      132. Tui, qua = tôi
      133. Tụm năm tụm ba = nhiều người họp lại bàn chuyện hay chơi trò gì đó
      134. Tức cành hông = tức dữ lắm
      135. Tháng mười mưa thúi đất
      136. Thắng = phanh
      137. Thằng cha mày, ông nội cha mày = một cách nói yêu với người dưới tùy theo cách lên xuống và kéo dài âm, có thể ra nghĩa khác cũng có thể là một câu thóa mạ
      138. Thấy ghét, nhìn ghét ghê = có thể là một câu khen tặng tùy ngữ cảnh và âm điệu của người nói
      139. Thấy gớm = thấy ghê, tởm (cách nói giọng miền Nam hơi kéo dài chữ thấy và luyến ở chữ Thấy, “Thấy mà gớm” âm mà bị câm)
      140. Thèo lẽo = mách lẻo ( Con nhỏ đó chuyên thèo lẽo chuyện của mầy cho Cô nghe đó! )
      141. Thềm ba, hàng ba
      142. Thí = cho không, miễn phí, bỏ ( thôi thí cho nó đi!)
      143. Thí dụ = ví dụ
      144. Thiệt hôn? = thật không?
      145. Thọc cù lét, chọc cù lét = ??? làm cho ai đó bị nhột
      146. Thôi đi má, thôi đi mẹ! = bảo ai đừng làm điều gì đó
      147. Thôi hén!
      148. Thơm = dứa, khóm
      149. Thúi = hôi thối
      150. Thưa rĩnh thưa rãng = lưa thưa lác đác
      151. Trà = Chè
      152. Trăm phần trăm = cạn chén- (có thể gốc từ bài hát Một trăm em ơi – uống bia cạn ly là 100%)
      153. Trển = trên ấy (lên trên Saigon mua đi , ở trển có bán đồ nhiều lắm)
      154. Trực thăng = máy bay lên thẳng
      155. Um xùm
      156. Ứa gan
      157. Ứa gan = chướng mắt
      158. Vè xe = chắn bùn xe
      159. Vỏ xe = lốp
      160. Xả láng, sáng về sớm,
      161. Xà lỏn, quần cụt = quần đùi
      162. Xài = dùng, sử dụng
      163. Xảnh xẹ, Xí xọn = xảnh xẹ = làm điệu
      164. Xe cam nhông = xe tải
      165. Xe hơi = Ô tô con
      166. Xe nhà binh = xe quân đội
      167. Xe đò = xe chở khách, tương tự như xe buýt nhưng tuyến xe chạy xa hơn ngoài phạm vi nội đô (Xe đò lục tỉnh)
      168. Xe Honda = xe gắn máy ( có một thời gian người miền Nam quen gọi đi xe Honda tức là đi xe gắn máy – Ê! mầy tính đi xe honda hay đi xe đạp dậy?)
      169. Xẹp lép = lép xẹp, trống rổng ( Bụng xẹp lép – đói bụng chưa có ăn gì hết)
      170. Xẹt qua = ghé ngang qua nơi nào một chút (tao xẹt qua nhà thằng Tám cái đã nghen – có thể gốc từ sét đánh chớp xẹt xẹt nhanh)
      171. Xẹt ra – Xẹt vô = đi ra đi vào rất nhanh
      172. Xí = hổng dám đâu/nguýt dài (cảm thán khi bị chọc ghẹo)
      173. Xí xa xí xầm, xì xà xì xầm, xì xầm= nói to nhỏ
      174. Xía = chen vô (Xí! Cứ xía dô chiện tui hoài nghen! )
      175. Xiên lá cành xiên qua cành lá = câu châm chọc mang ý nghĩa ai đó đang xỏ xiên mình ???? (gốc từ bài hát Tình anh lính chiến- Xuyên lá cành trăng lên lều vải)
      176. Xiết = nổi ( chịu hết xiết = chịu hổng nổi = không chịu được)
      177. Xỏ lá ba que = giống như chém dè (vè), tuy nhiên có ý khác là cảnh báo đừng có xen vào chuyện của ai đó trong câu: “đừng có xỏ lá ba que nhe mậy”
      178. Xỏ xiên = đâm thọt, đâm bị thóc chọc bị gạo,… (ăn nói xỏ xiên)
      179. Xưa rồi diễm = chuyện ai cũng biết rồi (gốc từ tựa bài hát Diễm xưa )

      -Tony- Sài Gòn trước 1975

      1 Trả lời Trả lời cuối cùng Trả lời Trích dẫn 0
      • Bài viết đầu tiên
        Bài viết cuối cùng
      Đang online

      Made by Dalat