**### Chương VI **
**KINH DOANH DU LỊCH **
**### Mục 1 **
**### Quy định chung về kinh doanh du lịch
**
**
**
**Điều 38. Ngành, nghề kinh doanh du lịch **
Kinh doanh du lịch là kinh doanh dịch vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây:
1. Kinh doanh lữ hành;
2. Kinh doanh lưu trú du lịch;
3. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch;
4. Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch;
5. Kinh doanh dịch vụ du lịch khác.
Điều 39. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
1. Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh du lịch; đăng ký một hoặc nhiều ngành,
nghề kinh doanh du lịch.
2. Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp.
3. Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; được đưa vào danh mục
quảng bá chung của ngành du lịch.
4. Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp về du lịch ở trong nước và nước
ngoài.
Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
1. Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy
phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép.
### 3. Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền
thời điểm bắt đầu kinh doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng ký kinh
doanh, giấy phép kinh doanh du lịch.
4. Thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, chất lượng, giá cả các
dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam
kết với khách du lịch; bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của mình gây ra.
5. áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của
khách du lịch; thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền về tai nạn hoặc nguy
hiểm, rủi ro có thể xảy ra đối với khách du lịch.
6. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo
quy định của pháp luật.
### **Điều 41. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài **
Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt
Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của
nước sở tại, phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
Doanh nghiệp du lịch Việt Nam có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước
ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại về hoạt
động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
### **Điều 42. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam**
Việc thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh
nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính
phủ.
**### Mục 2 **
**### Kinh doanh lữ hành
**
**### **
Điều 43. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành bao gồm doanh nghiệp kinh doanh lữ
hành nội địa và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế.
3. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa.
Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế.
Điều 44. Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa
1. Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có
thẩm quyền.
2. Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho
khách du lịch nội địa.
3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít
nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
**Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa **
Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy
định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa
có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch
cho khách du lịch nội địa;
2. Mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch nội địa trong thời gian thực hiện
chương trình du lịch khi khách du lịch có yêu cầu;
3. Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, các
quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, giữ
gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc, quy chế nơi đến du lịch;
4. Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch khi khách có yêu
cầu hướng dẫn viên; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời
gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.
Điều 46. Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế
1. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về
du lịch ở trung ương cấp.
2. Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du
lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật
này.
3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít
nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
4. Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
5. Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.
**Điều 47. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế **
1. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh,
bao gồm:
a) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
b) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
c) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra
nước ngoài.
2. Không cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong các trường hợp sau
đây:
a) Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt
hành chính về hành vi đó trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm
đề nghị cấp giấy phép;
b) Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời
gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép.
3. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi trong các trường hợp sau
đây:
a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;
### b) Doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên
tục;
c) Doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật này;
d) Doanh nghiệp có hành vi vi phạm mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy
phép.
4. Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực
hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
**Điều 48. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế **
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, phương án kinh doanh lữ hành, chương
trình du lịch cho khách quốc tế, giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người
điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng
của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền ký quỹ.
2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn
bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương
để xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy
phép thì cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do
cho doanh nghiệp biết;
c) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn
bản đề nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về
du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc
tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn
bản, nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết.
**Điều 49. Đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế **
1. Các trường hợp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
a) Thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế;
b) Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
c) Thay đổi tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt của doanh nghiệp;
d) Thay đổi loại hình doanh nghiệp.
2. Hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
a) Đơn đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
b) Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp cho doanh nghiệp;
c) Giấy tờ liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày có sự thay đổi một trong các nội
dung quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đổi giấy phép
### kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương;
b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung
ương có trách nhiệm xem xét, đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh
nghiệp và thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh biết.
### **Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế **
Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy
định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế
còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam:
a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch
cho khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch nội địa;
b) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan;
c) Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các
quy định của Nhà nước Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi
trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc; quy chế nơi
đến du lịch;
d) Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch là người nước
ngoài; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn
khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.
2. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài:
a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho
khách du lịch ra nước ngoài và khách du lịch nội địa;
b) Phải mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài trong
thời gian thực hiện chương trình du lịch;
c) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan;
d) Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các
quy định của nước đến du lịch;
đ) Có trách nhiệm quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã ký với
khách du lịch.
Điều 51. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài
1. Doanh nghiệp nước ngoài được kinh doanh lữ hành tại Việt Nam theo hình
thức liên doanh hoặc hình thức khác phù hợp với quy định và lộ trình cụ thể trong
điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Trong trường hợp liên doanh thì phải liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam
có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm
các điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 46
của Luật này; có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc
tế quy định tại các điều 39, 40 và 50 của Luật này, phù hợp với phạm vi kinh doanh
lữ hành quốc tế ghi trong giấy phép đầu tư.
### **Điều 52. Hợp đồng lữ hành**