Bỏ qua nội dung
📖 Trang viết

Thông tin về du lịch

  • adminA

    **Chương II **

    **TÀI NGUYÊN DU LỊCH **

    **Điều 13. Các loại tài nguyên du lịch **

    1. Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch

    nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác.

    Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí

    hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục

    đích du lịch.

    Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá,

    văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao

    động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể

    được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.

    2. Tài nguyên du lịch có thể thuộc sở hữu nhà nước hoặc sở hữu của tổ chức,

    cá nhân.

    **Điều 14. Điều tra tài nguyên du lịch **
    ### Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì, phối hợp với cơ ###

    quan quản lý nhà nước liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều tra, đánh giá, phân

    loại tài nguyên du lịch để làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xác định

    và công bố các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.

    **Điều 15. Nguyên tắc bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch **
    ### 1. Tài nguyên du lịch phải được bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý để phát ###

    huy hiệu quả sử dụng và bảo đảm phát triển du lịch bền vững.

    2. Nhà nước thống nhất quản lý tài nguyên du lịch trong phạm vi cả nước, có

    chính sách và biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch.

    **Điều 16. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên
    du lịch **
    ### 1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương, các bộ, cơ quan ###

    ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý tài nguyên du lịch, phối

    hợp trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch.

    2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý tài nguyên du lịch có

    trách nhiệm bảo vệ, đầu tư, tôn tạo tài nguyên du lịch, tạo điều kiện cho khách đến

    tham quan, thụ hưởng giá trị của tài nguyên du lịch theo quy định của pháp luật.

    7

    3. Khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư có

    trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch.

    4. Tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý tài nguyên du lịch có trách nhiệm phối

    hợp với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền trong việc sử dụng và khai thác

    tài nguyên du lịch cho các mục tiêu kinh tế khác, bảo đảm không làm giảm độ hấp

    dẫn của tài nguyên du lịch.

  • adminA

    Chương III

    QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH

    Điều 17. Các loại quy hoạch phát triển du lịch

    1. Quy hoạch phát triển du lịch là quy hoạch ngành, gồm quy hoạch tổng thể

    phát triển du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển du lịch.

    2. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được lập cho phạm vi cả nước, vùng

    du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu du lịch

    quốc gia.

    3. Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch được lập cho các khu chức năng trong

    khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du

    lịch tự nhiên.

    **Điều 18. Nguyên tắc xây dựng quy hoạch phát triển du lịch **

    1. Phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất

    nước, chiến lược phát triển ngành du lịch.

    2. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    3. Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường, giữ gìn và phát huy bản

    sắc văn hoá dân tộc.

    4. Bảo đảm tính khả thi, cân đối giữa cung và cầu du lịch.

    5. Phát huy thế mạnh để tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù của từng vùng, từng

    địa phương nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên du lịch.

    6. Bảo đảm công khai trong quá trình lập và công bố quy hoạch.

    Điều 19. Nội dung quy hoạch phát triển du lịch

    1. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bao gồm:

    a) Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội

    của địa phương, vùng và quốc gia;

    b) Phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch, thị trường du

    lịch, các nguồn lực phát triển du lịch;

    c) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển cho khu vực quy

    hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch;

    d) Tổ chức không gian du lịch; kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du

    lịch;

    đ) Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư; nhu cầu sử

    dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch;

    8

    e) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và

    môi trường;

    g) Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy

    hoạch.

    2. Ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, quy hoạch cụ thể

    phát triển du lịch còn có các nội dung chủ yếu sau:

    a) Phân khu chức năng; bố trí mặt bằng, công trình kết cấu hạ tầng, cơ sở vật

    chất - kỹ thuật du lịch; phương án sử dụng đất;

    b) Xác định danh mục các dự án đầu tư và tiến độ đầu tư;

    c) Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường;

    d) Đề xuất biện pháp để quản lý, thực hiện quy hoạch.

    Điều 20. Thẩm quyền lập, phê duyệt, quyết định quy hoạch phát triển

    du lịch

    1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì tổ chức lập quy

    hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu du lịch

    quốc gia trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo thẩm quyền.

    2. ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch tổng thể phát triển du lịch

    của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết

    định sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.

    Quy hoạch cụ thể của khu chức năng trong khu du lịch quốc gia, khu du lịch

    địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du lịch tự nhiên do Uỷ ban nhân dân

    cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở

    trung ương.

    3. Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt, quyết định quy hoạch phát triển du

    lịch thì có thẩm quyền phê duyệt, quyết định điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch.

    Điều 21. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển du lịch

    1. Sau khi quy hoạch phát triển du lịch được phê duyệt, quyết định, cơ quan

    lập quy hoạch phát triển du lịch có trách nhiệm công bố, cung cấp thông tin về quy

    hoạch để các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện và tham gia giám sát

    việc thực hiện quy hoạch.

    2. Việc lập, thực hiện dự án phát triển du lịch, dự án có ảnh hưởng đến tài

    nguyên du lịch và các dự án khác có liên quan đến du lịch phải phù hợp với quy

    hoạch phát triển du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết

    định và phải có ý kiến của cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền.

    3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định quỹ đất dành cho công trình, kết cấu hạ

    tầng du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch trong đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du

    lịch theo quy hoạch đã được phê duyệt, quyết định và công bố; không giao, cho thuê

    đất đối với dự án đầu tư trái quy hoạch, dự án đầu tư có ảnh hưởng tiêu cực đến tài

    nguyên du lịch và môi trường.

    4. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy hoạch

    phát triển du lịch đã được phê duyệt, quyết định; không lấn chiếm mặt bằng, sử dụng

    trái phép đất đã được quy hoạch cho phát triển du lịch.

  • adminA

    Chương IV

    KHU DU LỊCH, ĐIỂM DU LỊCH, TUYẾN DU LỊCH VÀ ĐÔ THỊ DU LỊCH

    **### Mục 1 **

    **Khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch

    **

    **### Điều 22. Xếp hạng khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch **

    Khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch được xếp hạng ở cấp quốc gia hoặc

    cấp địa phương căn cứ vào quy mô, mức độ thu hút khách du lịch, khả năng cung

    cấp và chất lượng dịch vụ.

    Điều 23. Điều kiện để được công nhận là khu du lịch

    1. Khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là khu du lịch

    quốc gia:

    a) Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên,

    có khả năng thu hút lượng khách du lịch cao;

    b) Có diện tích tối thiểu một nghìn héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để

    xây dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch phù hợp với cảnh quan, môi trường

    của khu du lịch; trường hợp đặc biệt mà diện tích nhỏ hơn thì cơ quan quản lý nhà

    nước về du lịch ở trung ương trình thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định;

    c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, có khả năng

    bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm, trong đó có cơ sở lưu

    trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của khu du lịch.

    2. Khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là khu du lịch địa

    phương:

    a) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút khách du lịch;

    b) Có diện tích tối thiểu hai trăm héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để xây

    dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch;

    c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, cơ sở lưu trú và dịch

    vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của địa phương, có khả năng bảo đảm

    phục vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách du lịch một năm.

    Điều 24. Điều kiện để được công nhận là điểm du lịch

    1. Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch

    quốc gia:

    a) Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của

    khách du lịch;

    b) Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục

    vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách tham quan một năm.

    2. Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch

    địa phương:

    a) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch;

    b) Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục

    vụ ít nhất mười nghìn lượt khách tham quan một năm.

    Điều 25. Điều kiện để được công nhận là tuyến du lịch

    1. Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch

    quốc gia:

    a) Nối các khu du lịch, điểm du lịch, trong đó có khu du lịch, điểm du lịch quốc

    gia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế;

    b) Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ

    khách du lịch dọc theo tuyến.

    2. Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch

    địa phương:

    a) Nối các khu du lịch, điểm du lịch trong phạm vi địa phương;

    b) Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ

    khách du lịch dọc theo tuyến.

    Điều 26. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch

    1. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch gồm có:

    a) Tờ trình đề nghị công nhận khu du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch có

    thẩm quyền;

    b) Báo cáo quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch cụ thể phát triển khu du lịch

    kèm theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều

    20 của Luật này.

    2. Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch gồm có:

    a) Tờ trình đề nghị công nhận điểm du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch

    có thẩm quyền;

    b) Bản thuyết minh về điểm du lịch đề nghị công nhận.

    3. Hồ sơ đề nghị công nhận tuyến du lịch gồm có:

    a) Tờ trình đề nghị công nhận tuyến du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch

    có thẩm quyền;

    b) Bản đồ về tuyến du lịch theo tỷ lệ 1/1.500.000 đối với tuyến du lịch quốc

    gia; tỷ lệ 1/100.000 đối với tuyến du lịch địa phương và bản thuyết minh về tuyến du

    lịch đề nghị công nhận.

    Điều 27. Thẩm quyền công nhận khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch

    1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khu du lịch quốc gia, điểm du

    lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về

    du lịch ở trung ương.?

    2. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận khu du lịch địa

    phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương theo đề nghị của cơ

    quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh.

    3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương công bố khu du lịch

    quốc gia, điểm du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia sau khi có quyết định công

    nhận.

    Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa

    phương, tuyến du lịch địa phương sau khi có quyết định công nhận.

    ### 
    

    **Điều 28. Quản lý khu du lịch **

    1. Nội dung quản lý khu du lịch bao gồm:

    a) Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển;

    b) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ;

    c) Bảo vệ tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã

    hội;

    d) Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Việc tổ chức quản lý khu du lịch được quy định như sau:

    a) Khu du lịch phải thành lập Ban quản lý khu du lịch; trường hợp khu du lịch

    được giao cho một doanh nghiệp là chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý

    khu du lịch đó theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu du

    lịch trong phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Trường hợp khu du lịch thuộc ranh giới hành chính hai tỉnh, thành phố trực

    thuộc trung ương trở lên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban quản lý

    khu du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính do tỉnh, thành phố trực thuộc trung

    ương quản lý. Ban quản lý phối hợp hoạt động theo quy chế quản lý khu du lịch do

    cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương ban hành và quy hoạch tổng thể

    phát triển khu du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    Trường hợp khu du lịch gắn với khu vực có tài nguyên du lịch tự nhiên hoặc di

    tích lịch sử - văn hoá đã có Ban quản lý chuyên ngành thì trong thành phần của Ban

    quản lý khu du lịch phải có đại diện của Ban quản lý chuyên ngành.

    3. Khu du lịch có tài nguyên du lịch thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan

    khác của Nhà nước mà có Ban quản lý chuyên ngành thì Ban quản lý chuyên ngành

    có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý khu du lịch để tạo điều kiện cho việc khai

    thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch phục vụ khách tham quan, du lịch.

    **Điều 29. Quản lý điểm du lịch **

    Căn cứ vào quy mô và tính chất của điểm du lịch, bộ, cơ quan ngang bộ quản

    lý nhà nước đối với tài nguyên, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định hình thức tổ chức

    quản lý, bảo đảm các nội dung sau đây:

    1. Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường;

    2. Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đến tham quan;

    3. Bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động du lịch;

    4. Giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm an toàn cho khách du lịch.

    **Điều 30. Quản lý tuyến du lịch **

    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối

    hợp với Bộ Giao thông vận tải quản lý tuyến du lịch địa phương và phần tuyến du

    lịch quốc gia thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bảo đảm các nội

    dung sau đây:

    1. Bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường dọc theo

    tuyến du lịch;

    2. Tạo thuận lợi cho việc tham gia giao thông của các phương tiện chuyên

    vận chuyển khách du lịch;

    ### 3. Quản lý việc đầu tư, xây dựng các cơ sở dịch vụ du lịch dọc tuyến du lịch theo 
    

    quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

    **### Mục 2 **

    **Đô thị du lịch

    **

    Điều 31. Điều kiện công nhận đô thị du lịch

    Đô thị có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là đô thị du lịch:

    1. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong ranh giới đô thị hoặc trong ranh giới đô

    thị và khu vực liền kề;

    2. Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, đáp ứng nhu

    cầu đa dạng của khách du lịch; có cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu phát triển

    du lịch;

    3. Ngành du lịch có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế, đạt tỷ lệ thu nhập từ

    du lịch trên tổng thu nhập của các ngành dịch vụ theo quy định của Chính phủ.

    Điều 32. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền công nhận đô thị du lịch

    1. Hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch bao gồm:

    a) Tờ trình đề nghị công nhận đô thị du lịch của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

    trình Thủ tướng Chính phủ;

    b) Bản sao quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh, thành phố trực

    thuộc trung ương;

    c) Đề án đề nghị công nhận đô thị du lịch theo điều kiện quy định tại Điều 31

    của Luật này.

    2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ đề nghị công

    nhận đô thị du lịch, đồng thời gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng và cơ quan quản lý nhà

    nước về du lịch ở trung ương.

    Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở

    trung ương, các cơ quan hữu quan thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch

    trình Thủ tướng Chính phủ.

    3. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận đô thị du lịch; cơ quan

    quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương công bố đô thị du lịch.

    Điều 33. Quản lý phát triển đô thị du lịch

    1. Việc quản lý? phát triển đô thị du lịch phải bảo đảm các nội dung sau đây:

    a) Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị theo định hướng phát triển du lịch đã

    được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    b) Quản lý các dự án đầu tư phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch;

    c) Bảo vệ tài nguyên du lịch, cảnh quan, môi trường; bảo đảm an ninh, trật tự,

    an toàn xã hội;

    d) Bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách du lịch;

    đ) Điều phối các nguồn lực của đô thị nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển

    du lịch.

    ### 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đô thị du lịch xây dựng và trình Thủ tướng 
    

    Chính phủ ban hành quy chế quản lý đô thị du lịch phù hợp với yêu cầu bảo vệ tài

    nguyên du lịch, cảnh quan, môi trường và định hướng phát triển du lịch của đô thị.

  • adminA

    **### Chương V **

    **KHÁCH DU LỊCH

    **

    **Điều 34. Khách du lịch **

    1. Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.

    2. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú

    tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

    3. Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở

    nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú

    tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.

    **Điều 35. Quyền của khách du lịch **

    1. Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một phần

    hoặc toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh

    du lịch.

    2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin cần thiết về

    chương trình du lịch, dịch vụ du lịch.

    3. Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải

    quan, lưu trú; được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam để tham quan, du lịch, trừ những

    khu vực cấm.

    4. Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và tổ

    chức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch và các loại bảo

    hiểm khác theo quy định của pháp luật.

    5. Được đối xử bình đẳng, được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

    thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, tài sản khi sử

    dụng dịch vụ du lịch; được cứu trợ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp khi đi du lịch

    trên lãnh thổ Việt Nam.

    6. Được bồi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

    gây ra theo quy định của pháp luật.

    7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch.

    **Điều 36. Nghĩa vụ của khách du lịch **

    1. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã

    hội; tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, môi trường, tài

    nguyên du lịch, bản sắc văn hoá, thuần phong mỹ tục nơi đến du lịch.

    2. Thực hiện nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch, cơ

    sở lưu trú du lịch.?

    3. Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng và các khoản phí, lệ phí theo quy

    định của pháp luật.

    4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ chức, cá nhân kinh doanh

    du lịch theo quy định của pháp luật.

    ### **Điều 37. Bảo đảm an toàn cho khách du lịch** 
    

    1. Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách

    nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn tính

    mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch và ngăn chặn những hành vi nhằm thu lợi

    bất chính từ khách du lịch.

    2. Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời có

    biện pháp cứu hộ, cứu nạn cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại đối với

    khách du lịch.

    3. Khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch có các biện pháp phòng tránh rủi ro

    và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.

    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thông báo kịp thời cho

    khách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và các nguy cơ có thể gây nguy

    hiểm cho khách du lịch; áp dụng các biện pháp cần thiết và phối hợp với các cơ

    quan có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.

  • adminA

    **### Chương VI **

    **KINH DOANH DU LỊCH **

    **### Mục 1 **
    **### Quy định chung về kinh doanh du lịch
    **
    **

    **

    **Điều 38. Ngành, nghề kinh doanh du lịch **

    Kinh doanh du lịch là kinh doanh dịch vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây:

    1. Kinh doanh lữ hành;

    2. Kinh doanh lưu trú du lịch;

    3. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch;

    4. Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch;

    5. Kinh doanh dịch vụ du lịch khác.

    Điều 39. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

    1. Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh du lịch; đăng ký một hoặc nhiều ngành,

    nghề kinh doanh du lịch.

    2. Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp.

    3. Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; được đưa vào danh mục

    quảng bá chung của ngành du lịch.

    4. Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp về du lịch ở trong nước và nước

    ngoài.

    Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

    1. Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    2. Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy

    phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép.

    ### 3. Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền 
    

    thời điểm bắt đầu kinh doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng ký kinh

    doanh, giấy phép kinh doanh du lịch.

    4. Thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, chất lượng, giá cả các

    dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam

    kết với khách du lịch; bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của mình gây ra.

    5. áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của

    khách du lịch; thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền về tai nạn hoặc nguy

    hiểm, rủi ro có thể xảy ra đối với khách du lịch.

    6. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo

    quy định của pháp luật.

    ### **Điều 41. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du  lịch Việt Nam ở nước ngoài  **
    

    Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt

    Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của

    nước sở tại, phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    là thành viên.

    Doanh nghiệp du lịch Việt Nam có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước

    ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại về hoạt

    động của chi nhánh, văn phòng đại diện.

    ### **Điều 42. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam** 
    

    Việc thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh

    nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính

    phủ.

    **### Mục 2 **
    **### Kinh doanh lữ hành
    **

    **### **

    Điều 43. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp.

    2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành bao gồm doanh nghiệp kinh doanh lữ

    hành nội địa và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế.

    3. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa.

    Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế.

    Điều 44. Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa

    1. Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có

    thẩm quyền.

    2. Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho

    khách du lịch nội địa.

    3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít

    nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

    **Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa **

    Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy

    định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa

    có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    1. Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch

    cho khách du lịch nội địa;

    2. Mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch nội địa trong thời gian thực hiện

    chương trình du lịch khi khách du lịch có yêu cầu;

    3. Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, các

    quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, giữ

    gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc, quy chế nơi đến du lịch;

    4. Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch khi khách có yêu

    cầu hướng dẫn viên; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời

    gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.

    Điều 46. Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế

    1. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về

    du lịch ở trung ương cấp.

    2. Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du

    lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật

    này.

    3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít

    nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

    4. Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.

    5. Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.

    **Điều 47. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế **

    1. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh,

    bao gồm:

    a) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;

    b) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;

    c) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra

    nước ngoài.

    2. Không cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong các trường hợp sau

    đây:

    a) Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt

    hành chính về hành vi đó trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm

    đề nghị cấp giấy phép;

    b) Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời

    gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép.

    3. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi trong các trường hợp sau

    đây:

    a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;

    ### b) Doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên 
    

    tục;

    c) Doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật này;

    d) Doanh nghiệp có hành vi vi phạm mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy

    phép.

    4. Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực

    hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

    **Điều 48. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế **

    1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

    b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, phương án kinh doanh lữ hành, chương

    trình du lịch cho khách quốc tế, giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người

    điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng

    của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền ký quỹ.

    2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:

    a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

    đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

    b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,

    cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn

    bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương

    để xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy

    phép thì cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do

    cho doanh nghiệp biết;

    c) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn

    bản đề nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về

    du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc

    tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn

    bản, nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết.

    **Điều 49. Đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế **

    1. Các trường hợp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

    a) Thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế;

    b) Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    c) Thay đổi tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt của doanh nghiệp;

    d) Thay đổi loại hình doanh nghiệp.

    2. Hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

    a) Đơn đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

    b) Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp cho doanh nghiệp;

    c) Giấy tờ liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:

    a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày có sự thay đổi một trong các nội

    dung quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đổi giấy phép

    ### kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương;   
    

    b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

    theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung

    ương có trách nhiệm xem xét, đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh

    nghiệp và thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh biết.

    ###  **Điều  50.  Quyền  và  nghĩa  vụ  của  doanh  nghiệp  kinh  doanh  lữ  hành quốc tế **
    

    Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy

    định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế

    còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    1. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam:

    a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch

    cho khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch nội địa;

    b) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan;

    c) Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các

    quy định của Nhà nước Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi

    trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc; quy chế nơi

    đến du lịch;

    d) Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch là người nước

    ngoài; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn

    khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.

    2. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài:

    a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho

    khách du lịch ra nước ngoài và khách du lịch nội địa;

    b) Phải mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài trong

    thời gian thực hiện chương trình du lịch;

    c) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan;

    d) Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các

    quy định của nước đến du lịch;

    đ) Có trách nhiệm quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã ký với

    khách du lịch.

    Điều 51. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài

    1. Doanh nghiệp nước ngoài được kinh doanh lữ hành tại Việt Nam theo hình

    thức liên doanh hoặc hình thức khác phù hợp với quy định và lộ trình cụ thể trong

    điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Trong trường hợp liên doanh thì phải liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam

    có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

    2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm

    các điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 46

    của Luật này; có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc

    tế quy định tại các điều 39, 40 và 50 của Luật này, phù hợp với phạm vi kinh doanh

    lữ hành quốc tế ghi trong giấy phép đầu tư.

    ### **Điều 52. Hợp đồng lữ hành** 
    

    1. Hợp đồng lữ hành là sự thoả thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

    và khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch về việc thực hiện chương trình du

    lịch.

    2. Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản.

    3. Ngoài nội dung của hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự, hợp

    đồng lữ hành còn có những nội dung sau đây:

    a) Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ

    trong chương trình du lịch;

    b) Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng;

    c) Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, huỷ

    bỏ hợp đồng;

    d) Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch.

    4. Khách du lịch mua chương trình du lịch thông qua đại lý lữ hành thì hợp

    đồng lữ hành là hợp đồng giữa khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

    giao đại lý, đồng thời có ghi tên, địa chỉ của đại lý lữ hành.

    **Điều 53. Điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành **

    1. Kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình

    du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng.

    Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương

    trình du lịch.

    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải đáp ứng các điều kiện sau

    đây:

    a) Đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm

    quyền;

    b) Có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.

    Điều 54. Hợp đồng đại lý lữ hành

    1. Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý

    là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân có đủ

    điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 53 của Luật này.

    2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng đại lý lữ hành bao gồm:

    a) Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý;

    b) Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý;

    c) Mức hoa hồng đại lý; thời điểm thanh toán giữa bên giao đại lý và bên nhận

    đại lý;

    d) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.

Chia sẻ
Đang online
Hết trang — Đà Lạt Hoa
Nhật ký cộng đồng · Powered by NodeBB