Bỏ qua nội dung
📖 Trang viết

Thông tin về du lịch

  • adminA

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về tài nguyên du lịch và hoạt động du lịch; quyền và nghĩa

    vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, tổ chức, cá nhân khác có

    hoạt động liên quan đến du lịch.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du

    lịch trên lãnh thổ Việt Nam.

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến

    du lịch.

    Điều 3. Áp dụng pháp luật về du lịch

    1. Các chủ thể quy định tại Điều 2 của Luật này thực hiện quy định của Luật

    này và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam.

    2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

    thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều

    ước quốc tế đó. Trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng2

    hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì các bên tham gia

    hoạt động du lịch được thoả thuận áp dụng tập quán quốc tế, nếu tập quán đó

    không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

    Điều 4. Giải thích từ ngữ

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài

    nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải

    trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.

    2. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi

    học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.

    3. Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh

    doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du

    lịch.

    4. Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử

    - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác

    có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành

    các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.

    5. Tham quan là hoạt động của khách du lịch trong ngày tới thăm nơi có tài

    nguyên du lịch với mục đích tìm hiểu, thưởng thức những giá trị của tài nguyên du

    lịch.

    6. Đô thị du lịch là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan

    trọng trong hoạt động của đô thị.

    7. Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du

    lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của

    khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.

    8. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham

    quan của khách du lịch.

    9. Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung

    cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ,

    đường hàng không.

    10. Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu

    của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.

    11. Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu

    trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp

    ứng nhu cầu của khách du lịch.

    12. Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các

    dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ

    yếu.3

    13. Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình

    được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc

    chuyến đi.

    14. Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn

    bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.

    15. Hướng dẫn du lịch là hoạt động hướng dẫn cho khách du lịch theo

    chương trình du lịch.

    Người thực hiện hoạt động hướng dẫn được gọi là hướng dẫn viên và được

    thanh toán cho dịch vụ hướng dẫn du lịch.

    16. Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch là phương tiện bảo đảm

    các điều kiện phục vụ khách du lịch, được sử dụng để vận chuyển khách du lịch

    theo chương trình du lịch.

    17. Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm

    kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch.

    18. Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện

    tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai.

    19. Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc

    văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững.

    20. Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với

    sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền

    thống.

    21. Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn

    nơi diễn ra các hoạt động du lịch.

    Điều 5. Nguyên tắc phát triển du lịch

    1. Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hoà

    giữa kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng

    du lịch văn hoá - lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài

    nguyên du lịch.

    2. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    3. Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh,

    an toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh

    doanh du lịch.

    4. Bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư

    trong phát triển du lịch.

    5. Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình

    ảnh đất nước, con người Việt Nam.4

    6. Phát triển đồng thời du lịch trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường thu

    hút ngày càng nhiều khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam.

    Điều 6. Chính sách phát triển du lịch

    1. Nhà nước có cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn lực, tăng đầu tư phát

    triển du lịch để bảo đảm du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.

    2. Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tài chính, tín

    dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư

    vào các lĩnh vực sau đây:

    a) Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch;

    b) Tuyên truyền, quảng bá du lịch;

    c) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch;

    d) Nghiên cứu, đầu tư, xây dựng sản phẩm du lịch mới;

    đ) Hiện đại hoá hoạt động du lịch;

    e) Xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, nhập

    khẩu phương tiện cao cấp phục vụ cho việc vận chuyển khách du lịch, trang thiết bị

    chuyên dùng hiện đại cho cơ sở lưu trú du lịch hạng cao và khu du lịch quốc gia;

    g) Phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch ở vùng sâu, vùng xa, vùng có

    điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhằm sử dụng lao động, hàng hoá và dịch vụ tại

    chỗ, góp phần nâng cao dân trí, xoá đói, giảm nghèo.

    3. Nhà nước bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch; hỗ trợ đầu tư xây

    dựng kết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch; hỗ trợ công tác tuyên

    truyền, quảng bá du lịch, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch,

    nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

    du lịch.

    4. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt Nam

    định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài

    ở Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp

    của khách du lịch.

    5. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành

    phần kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu hợp

    tác giữa du lịch Việt Nam với du lịch khu vực và quốc tế.

    6. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du

    lịch từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn đóng

    góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

    Chính phủ quy định cụ thể chính sách phát triển du lịch quy định tại Điều này.5

    Điều 7. Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch

    1. Cộng đồng dân cư có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt

    động du lịch; có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hoá địa phương;

    giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường để tạo sự hấp dẫn du lịch.

    2. Cộng đồng dân cư được tạo điều kiện để đầu tư phát triển du lịch, khôi

    phục và phát huy các loại hình văn hoá, nghệ thuật dân gian, ngành, nghề thủ công

    truyền thống; sản xuất hàng hoá của địa phương phục vụ khách du lịch, góp phần

    nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương.

    Điều 8. Hiệp hội du lịch

    1. Hiệp hội du lịch được thành lập trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân

    có hoạt động du lịch, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và góp phần thúc đẩy sự phát

    triển của các thành viên.

    2. Hiệp hội du lịch tham gia tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá,

    xúc tiến du lịch; tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp

    luật về du lịch.

    3. Tổ chức và hoạt động của hiệp hội du lịch được thực hiện theo quy định

    của pháp luật về hội.

    Điều 9. Bảo vệ môi trường du lịch

    1. Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội nhân văn cần được bảo vệ, tôn tạo

    và phát triển nhằm bảo đảm môi trường du lịch xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn,

    lành mạnh và văn minh.

    2. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban

    hành các quy định nhằm bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch.

    3. ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi

    trường du lịch phù hợp với thực tế của địa phương.

    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thu gom, xử lý các loại

    chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh; khắc phục tác động tiêu

    cực do hoạt động của mình gây ra đối với môi trường; có biện pháp phòng, chống tệ

    nạn xã hội trong cơ sở kinh doanh của mình.

    5. Khách du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và các tổ chức, cá nhân khác

    có trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ cảnh quan, môi trường, bản sắc văn hoá, thuần

    phong mỹ tục của dân tộc; có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự nhằm nâng cao hình

    ảnh đất nước, con người và du lịch Việt Nam.

    Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch

    1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính

    sách phát triển du lịch.

    2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu

    chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch.6

    3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch.

    4. Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên

    cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ.

    5. Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch phát

    triển du lịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.

    6. Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở

    trong nước và nước ngoài.

    7. Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của các

    cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch.

    8. Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch.

    9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật

    về du lịch.

    Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về du lịch.

    2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chịu trách nhiệm trước

    Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về du lịch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan

    nhà nước trong việc thực hiện quản l?ý nhà nước về du lịch.

    3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và

    theo sự phân công của Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà

    nước về du lịch ở trung ương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch.

    4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung

    là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo

    sự phân cấp của Chính phủ có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại

    địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát

    triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương và có biện pháp bảo đảm an ninh,

    trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch,

    đô thị du lịch.

    Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật

    tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

    2. Xây dựng công trình du lịch không theo quy hoạch đã được công bố.

    3. Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch.

    4. Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất chính từ khách du lịch.

    5. Tranh giành khách, nài ép khách mua hàng hóa, dịch vụ.

    6. Kinh doanh du lịch không có giấy phép kinh doanh, không có đăng ký kinh

    doanh hoặc kinh doanh không đúng ngành, nghề, phạm vi kinh doanh.7

    7. Sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác hoặc cho người khác sử

    dụng tư cách pháp nhân của mình để hoạt động kinh doanh trái pháp luật.

    8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận hối lộ, sách nhiễu, gây phiền hà cho

    tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, khách du lịch.

  • adminA

    **Chương II **

    **TÀI NGUYÊN DU LỊCH **

    **Điều 13. Các loại tài nguyên du lịch **

    1. Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch

    nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác.

    Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí

    hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục

    đích du lịch.

    Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá,

    văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao

    động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể

    được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.

    2. Tài nguyên du lịch có thể thuộc sở hữu nhà nước hoặc sở hữu của tổ chức,

    cá nhân.

    **Điều 14. Điều tra tài nguyên du lịch **
    ### Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì, phối hợp với cơ ###

    quan quản lý nhà nước liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều tra, đánh giá, phân

    loại tài nguyên du lịch để làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xác định

    và công bố các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.

    **Điều 15. Nguyên tắc bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch **
    ### 1. Tài nguyên du lịch phải được bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý để phát ###

    huy hiệu quả sử dụng và bảo đảm phát triển du lịch bền vững.

    2. Nhà nước thống nhất quản lý tài nguyên du lịch trong phạm vi cả nước, có

    chính sách và biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch.

    **Điều 16. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên
    du lịch **
    ### 1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương, các bộ, cơ quan ###

    ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý tài nguyên du lịch, phối

    hợp trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch.

    2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý tài nguyên du lịch có

    trách nhiệm bảo vệ, đầu tư, tôn tạo tài nguyên du lịch, tạo điều kiện cho khách đến

    tham quan, thụ hưởng giá trị của tài nguyên du lịch theo quy định của pháp luật.

    7

    3. Khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư có

    trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch.

    4. Tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý tài nguyên du lịch có trách nhiệm phối

    hợp với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền trong việc sử dụng và khai thác

    tài nguyên du lịch cho các mục tiêu kinh tế khác, bảo đảm không làm giảm độ hấp

    dẫn của tài nguyên du lịch.

  • adminA

    Chương III

    QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH

    Điều 17. Các loại quy hoạch phát triển du lịch

    1. Quy hoạch phát triển du lịch là quy hoạch ngành, gồm quy hoạch tổng thể

    phát triển du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển du lịch.

    2. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được lập cho phạm vi cả nước, vùng

    du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu du lịch

    quốc gia.

    3. Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch được lập cho các khu chức năng trong

    khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du

    lịch tự nhiên.

    **Điều 18. Nguyên tắc xây dựng quy hoạch phát triển du lịch **

    1. Phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất

    nước, chiến lược phát triển ngành du lịch.

    2. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    3. Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường, giữ gìn và phát huy bản

    sắc văn hoá dân tộc.

    4. Bảo đảm tính khả thi, cân đối giữa cung và cầu du lịch.

    5. Phát huy thế mạnh để tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù của từng vùng, từng

    địa phương nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên du lịch.

    6. Bảo đảm công khai trong quá trình lập và công bố quy hoạch.

    Điều 19. Nội dung quy hoạch phát triển du lịch

    1. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bao gồm:

    a) Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội

    của địa phương, vùng và quốc gia;

    b) Phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch, thị trường du

    lịch, các nguồn lực phát triển du lịch;

    c) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển cho khu vực quy

    hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch;

    d) Tổ chức không gian du lịch; kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du

    lịch;

    đ) Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư; nhu cầu sử

    dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch;

    8

    e) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và

    môi trường;

    g) Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy

    hoạch.

    2. Ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, quy hoạch cụ thể

    phát triển du lịch còn có các nội dung chủ yếu sau:

    a) Phân khu chức năng; bố trí mặt bằng, công trình kết cấu hạ tầng, cơ sở vật

    chất - kỹ thuật du lịch; phương án sử dụng đất;

    b) Xác định danh mục các dự án đầu tư và tiến độ đầu tư;

    c) Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường;

    d) Đề xuất biện pháp để quản lý, thực hiện quy hoạch.

    Điều 20. Thẩm quyền lập, phê duyệt, quyết định quy hoạch phát triển

    du lịch

    1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì tổ chức lập quy

    hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu du lịch

    quốc gia trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo thẩm quyền.

    2. ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch tổng thể phát triển du lịch

    của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết

    định sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.

    Quy hoạch cụ thể của khu chức năng trong khu du lịch quốc gia, khu du lịch

    địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du lịch tự nhiên do Uỷ ban nhân dân

    cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở

    trung ương.

    3. Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt, quyết định quy hoạch phát triển du

    lịch thì có thẩm quyền phê duyệt, quyết định điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch.

    Điều 21. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển du lịch

    1. Sau khi quy hoạch phát triển du lịch được phê duyệt, quyết định, cơ quan

    lập quy hoạch phát triển du lịch có trách nhiệm công bố, cung cấp thông tin về quy

    hoạch để các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện và tham gia giám sát

    việc thực hiện quy hoạch.

    2. Việc lập, thực hiện dự án phát triển du lịch, dự án có ảnh hưởng đến tài

    nguyên du lịch và các dự án khác có liên quan đến du lịch phải phù hợp với quy

    hoạch phát triển du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết

    định và phải có ý kiến của cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền.

    3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định quỹ đất dành cho công trình, kết cấu hạ

    tầng du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch trong đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du

    lịch theo quy hoạch đã được phê duyệt, quyết định và công bố; không giao, cho thuê

    đất đối với dự án đầu tư trái quy hoạch, dự án đầu tư có ảnh hưởng tiêu cực đến tài

    nguyên du lịch và môi trường.

    4. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy hoạch

    phát triển du lịch đã được phê duyệt, quyết định; không lấn chiếm mặt bằng, sử dụng

    trái phép đất đã được quy hoạch cho phát triển du lịch.

  • adminA

    Chương IV

    KHU DU LỊCH, ĐIỂM DU LỊCH, TUYẾN DU LỊCH VÀ ĐÔ THỊ DU LỊCH

    **### Mục 1 **

    **Khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch

    **

    **### Điều 22. Xếp hạng khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch **

    Khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch được xếp hạng ở cấp quốc gia hoặc

    cấp địa phương căn cứ vào quy mô, mức độ thu hút khách du lịch, khả năng cung

    cấp và chất lượng dịch vụ.

    Điều 23. Điều kiện để được công nhận là khu du lịch

    1. Khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là khu du lịch

    quốc gia:

    a) Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên,

    có khả năng thu hút lượng khách du lịch cao;

    b) Có diện tích tối thiểu một nghìn héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để

    xây dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch phù hợp với cảnh quan, môi trường

    của khu du lịch; trường hợp đặc biệt mà diện tích nhỏ hơn thì cơ quan quản lý nhà

    nước về du lịch ở trung ương trình thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định;

    c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, có khả năng

    bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm, trong đó có cơ sở lưu

    trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của khu du lịch.

    2. Khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là khu du lịch địa

    phương:

    a) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút khách du lịch;

    b) Có diện tích tối thiểu hai trăm héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để xây

    dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch;

    c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, cơ sở lưu trú và dịch

    vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của địa phương, có khả năng bảo đảm

    phục vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách du lịch một năm.

    Điều 24. Điều kiện để được công nhận là điểm du lịch

    1. Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch

    quốc gia:

    a) Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của

    khách du lịch;

    b) Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục

    vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách tham quan một năm.

    2. Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch

    địa phương:

    a) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch;

    b) Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục

    vụ ít nhất mười nghìn lượt khách tham quan một năm.

    Điều 25. Điều kiện để được công nhận là tuyến du lịch

    1. Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch

    quốc gia:

    a) Nối các khu du lịch, điểm du lịch, trong đó có khu du lịch, điểm du lịch quốc

    gia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế;

    b) Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ

    khách du lịch dọc theo tuyến.

    2. Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch

    địa phương:

    a) Nối các khu du lịch, điểm du lịch trong phạm vi địa phương;

    b) Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ

    khách du lịch dọc theo tuyến.

    Điều 26. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch

    1. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch gồm có:

    a) Tờ trình đề nghị công nhận khu du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch có

    thẩm quyền;

    b) Báo cáo quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch cụ thể phát triển khu du lịch

    kèm theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều

    20 của Luật này.

    2. Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch gồm có:

    a) Tờ trình đề nghị công nhận điểm du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch

    có thẩm quyền;

    b) Bản thuyết minh về điểm du lịch đề nghị công nhận.

    3. Hồ sơ đề nghị công nhận tuyến du lịch gồm có:

    a) Tờ trình đề nghị công nhận tuyến du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch

    có thẩm quyền;

    b) Bản đồ về tuyến du lịch theo tỷ lệ 1/1.500.000 đối với tuyến du lịch quốc

    gia; tỷ lệ 1/100.000 đối với tuyến du lịch địa phương và bản thuyết minh về tuyến du

    lịch đề nghị công nhận.

    Điều 27. Thẩm quyền công nhận khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch

    1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khu du lịch quốc gia, điểm du

    lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về

    du lịch ở trung ương.?

    2. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận khu du lịch địa

    phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương theo đề nghị của cơ

    quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh.

    3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương công bố khu du lịch

    quốc gia, điểm du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia sau khi có quyết định công

    nhận.

    Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa

    phương, tuyến du lịch địa phương sau khi có quyết định công nhận.

    ### 
    

    **Điều 28. Quản lý khu du lịch **

    1. Nội dung quản lý khu du lịch bao gồm:

    a) Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển;

    b) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ;

    c) Bảo vệ tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã

    hội;

    d) Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Việc tổ chức quản lý khu du lịch được quy định như sau:

    a) Khu du lịch phải thành lập Ban quản lý khu du lịch; trường hợp khu du lịch

    được giao cho một doanh nghiệp là chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý

    khu du lịch đó theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu du

    lịch trong phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Trường hợp khu du lịch thuộc ranh giới hành chính hai tỉnh, thành phố trực

    thuộc trung ương trở lên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban quản lý

    khu du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính do tỉnh, thành phố trực thuộc trung

    ương quản lý. Ban quản lý phối hợp hoạt động theo quy chế quản lý khu du lịch do

    cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương ban hành và quy hoạch tổng thể

    phát triển khu du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    Trường hợp khu du lịch gắn với khu vực có tài nguyên du lịch tự nhiên hoặc di

    tích lịch sử - văn hoá đã có Ban quản lý chuyên ngành thì trong thành phần của Ban

    quản lý khu du lịch phải có đại diện của Ban quản lý chuyên ngành.

    3. Khu du lịch có tài nguyên du lịch thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan

    khác của Nhà nước mà có Ban quản lý chuyên ngành thì Ban quản lý chuyên ngành

    có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý khu du lịch để tạo điều kiện cho việc khai

    thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch phục vụ khách tham quan, du lịch.

    **Điều 29. Quản lý điểm du lịch **

    Căn cứ vào quy mô và tính chất của điểm du lịch, bộ, cơ quan ngang bộ quản

    lý nhà nước đối với tài nguyên, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định hình thức tổ chức

    quản lý, bảo đảm các nội dung sau đây:

    1. Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường;

    2. Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đến tham quan;

    3. Bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động du lịch;

    4. Giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm an toàn cho khách du lịch.

    **Điều 30. Quản lý tuyến du lịch **

    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối

    hợp với Bộ Giao thông vận tải quản lý tuyến du lịch địa phương và phần tuyến du

    lịch quốc gia thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bảo đảm các nội

    dung sau đây:

    1. Bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường dọc theo

    tuyến du lịch;

    2. Tạo thuận lợi cho việc tham gia giao thông của các phương tiện chuyên

    vận chuyển khách du lịch;

    ### 3. Quản lý việc đầu tư, xây dựng các cơ sở dịch vụ du lịch dọc tuyến du lịch theo 
    

    quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

    **### Mục 2 **

    **Đô thị du lịch

    **

    Điều 31. Điều kiện công nhận đô thị du lịch

    Đô thị có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là đô thị du lịch:

    1. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong ranh giới đô thị hoặc trong ranh giới đô

    thị và khu vực liền kề;

    2. Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, đáp ứng nhu

    cầu đa dạng của khách du lịch; có cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu phát triển

    du lịch;

    3. Ngành du lịch có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế, đạt tỷ lệ thu nhập từ

    du lịch trên tổng thu nhập của các ngành dịch vụ theo quy định của Chính phủ.

    Điều 32. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền công nhận đô thị du lịch

    1. Hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch bao gồm:

    a) Tờ trình đề nghị công nhận đô thị du lịch của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

    trình Thủ tướng Chính phủ;

    b) Bản sao quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh, thành phố trực

    thuộc trung ương;

    c) Đề án đề nghị công nhận đô thị du lịch theo điều kiện quy định tại Điều 31

    của Luật này.

    2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ đề nghị công

    nhận đô thị du lịch, đồng thời gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng và cơ quan quản lý nhà

    nước về du lịch ở trung ương.

    Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở

    trung ương, các cơ quan hữu quan thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch

    trình Thủ tướng Chính phủ.

    3. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận đô thị du lịch; cơ quan

    quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương công bố đô thị du lịch.

    Điều 33. Quản lý phát triển đô thị du lịch

    1. Việc quản lý? phát triển đô thị du lịch phải bảo đảm các nội dung sau đây:

    a) Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị theo định hướng phát triển du lịch đã

    được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    b) Quản lý các dự án đầu tư phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch;

    c) Bảo vệ tài nguyên du lịch, cảnh quan, môi trường; bảo đảm an ninh, trật tự,

    an toàn xã hội;

    d) Bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách du lịch;

    đ) Điều phối các nguồn lực của đô thị nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển

    du lịch.

    ### 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đô thị du lịch xây dựng và trình Thủ tướng 
    

    Chính phủ ban hành quy chế quản lý đô thị du lịch phù hợp với yêu cầu bảo vệ tài

    nguyên du lịch, cảnh quan, môi trường và định hướng phát triển du lịch của đô thị.

  • adminA

    **### Chương V **

    **KHÁCH DU LỊCH

    **

    **Điều 34. Khách du lịch **

    1. Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.

    2. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú

    tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

    3. Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở

    nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú

    tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.

    **Điều 35. Quyền của khách du lịch **

    1. Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một phần

    hoặc toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh

    du lịch.

    2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin cần thiết về

    chương trình du lịch, dịch vụ du lịch.

    3. Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải

    quan, lưu trú; được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam để tham quan, du lịch, trừ những

    khu vực cấm.

    4. Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và tổ

    chức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch và các loại bảo

    hiểm khác theo quy định của pháp luật.

    5. Được đối xử bình đẳng, được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

    thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, tài sản khi sử

    dụng dịch vụ du lịch; được cứu trợ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp khi đi du lịch

    trên lãnh thổ Việt Nam.

    6. Được bồi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

    gây ra theo quy định của pháp luật.

    7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch.

    **Điều 36. Nghĩa vụ của khách du lịch **

    1. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã

    hội; tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, môi trường, tài

    nguyên du lịch, bản sắc văn hoá, thuần phong mỹ tục nơi đến du lịch.

    2. Thực hiện nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch, cơ

    sở lưu trú du lịch.?

    3. Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng và các khoản phí, lệ phí theo quy

    định của pháp luật.

    4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ chức, cá nhân kinh doanh

    du lịch theo quy định của pháp luật.

    ### **Điều 37. Bảo đảm an toàn cho khách du lịch** 
    

    1. Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách

    nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn tính

    mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch và ngăn chặn những hành vi nhằm thu lợi

    bất chính từ khách du lịch.

    2. Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời có

    biện pháp cứu hộ, cứu nạn cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại đối với

    khách du lịch.

    3. Khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch có các biện pháp phòng tránh rủi ro

    và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.

    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thông báo kịp thời cho

    khách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và các nguy cơ có thể gây nguy

    hiểm cho khách du lịch; áp dụng các biện pháp cần thiết và phối hợp với các cơ

    quan có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.

Chia sẻ
Đang online
Hết trang — Đà Lạt Hoa
Nhật ký cộng đồng · Powered by NodeBB