Bỏ qua nội dung
📖 Trang viết

Tên đường Đà Lạt (Xưa - nay)

  • adminA

    Vài cái tên đường ở Đà Lạt mà trước đây cứ nghe nói, không tìm hiểu rõ ý nghĩa, không biết viết như thế nào ví dụ như nghe nói ba-toa, ba-toa mà bây giờ mới biết là Abattoir (lò sát sinh).
    Rồi một số tên con đường quen thuộc có những cái tên cũ nghe khá ngộ nghĩnh như Cầu Quẹo = Phan Đình Phùng, rồi đường Cunhac = Bà Triệu, hay Lò Gạch = Hoàng Diệu ...
    Đa số những cái tên đường cũ trước đây đều là tên quan tướng Pháp, hay nhà khoa học, nhà văn thơ Pháp, hoặc vua nhà Nguyễn...

    Tên Đường Phố Đà Lạt
    STT
    TÊN CŨ (trước năm 1953)
    TÊN MỚI (thay đổi về sau)
    1
    Abattoir (Lò sát sinh)
    Lê Quý Đôn
    2
    Adran
    Bá Đa Lộc, Hà Huy Tập (1)
    3
    Albert Sarraut
    Thống Nhất, Yersin (5)
    4
    Ankroet
    Ankroet
    5
    Annam
    Hàm Nghi, Nguyễn Văn Trỗi (1)
    6
    Auger
    Ya Gut
    7
    Babey
    Nguyễn Du
    8
    Basse du Camly (Cam Ly Hạ)
    Phạm Ngũ Lão
    9
    Bellevue (Ngoạn Mục) (cư xá)
    Lam Sơn
    10
    Bourgery
    Lý Thái Tổ, Gia Long, Trần Quang Diệu (1)
    11
    Calmette
    Calmette + Thi Sách + Ngô Quyền; Calmette Phạm Ngọc Thạch (1)
    12
    Canivey
    Lê Lai
    13
    Carrières (hầm đá) (2)
    Đào Duy Từ
    14
    Cassaigne
    Mai Hắc Đế
    15
    Cầu Quẹo
    Phan Đình Phùng
    16
    Champoudry
    Phạm Phú Thứ, Lê Hồng Phong (1)
    18
    Clémenceau (ngã tư)
    Ba Đình
    19
    Cunhac
    Bà Triệu
    20
    Dankir
    Đinh Tiên Hoàng + Nguyễn Công Trứ + Tôn Thất Thuyết +Nguyễn Hoàng (4) + Dankir
    21
    Darles
    Triệu Việt Vương
    22
    De Gaulle (quảng trường)
    Diên Hồng
    23
    De Lattre de Tassigny
    Trình Minh Thế, Khởi nghĩa Bắc Sơn) (1)
    24
    Đồng Khánh
    Thành Thái , Nguyễn Chí Thanh (1)
    25
    Fernand Millet
    Dã Tượng
    26
    Foch (Maréchal)
    Duy Tân, 3 tháng 2 (1)
    27
    France
    Pháp Quốc, Cộng Hoà, Lý Tự Trọng (1)
    28
    Gare (nhà ga)
    Nguyễn Trãi
    29
    Gia Long
    Lê Đại Hành
    30
    Glaieuls
    Hoa Glaieul (lay-ơn), Ngô Đình Huân, Phạm Phú Quốc, Nguyễn Viết Xuân (1)
    31
    Graffeuil
    Lê Thái Tổ, Hùng Vương (1)
    32
    Hà Văn Ký
    Ký Con
    33
    Helgouach
    Đoàn Thị Điểm
    34
    Henri Maitre
    Yết Kiêu
    35
    Hôpital (bệnh viện)
    Hải Thượng
    36
    Jardins (vườn rau)
    La Sơn Phu tử
    37
    Jean O'Neil
    Hùng Vương, Hoàng Văn Thụ (1)
    38
    Khải Định
    Cường Để, Nguyễn Văn Cừ (1)
    39
    Lacaze
    Nguyễn Thái Học
    40
    Lamartine
    Bà Huyện Thanh Quan
    41
    Leclerc
    Trần Quốc Toản
    42
    Léon Garnier
    Phạm Hồng Thái
    43
    Lò Gạch
    Hoàng Diệu
    44
    Long
    Tự Đức, Hồ Tùng Mậu (1)
    45
    Long Mỹ (Quận công)
    Thủ khoa Huân
    46
    Louat de Boart
    Cô Giang + Phó Đức Chính
    47
    Marché (chợ) (quảng trường)
    Khu Hoà Bình
    48
    Milice (cảnh binh)
    Phan Thanh Giản, Nguyễn Thị Hồng Gấm (1)
    49
    Minh Mạng
    Trương Công Định (1)
    50
    Missions (đoàn truyền giáo)
    Nhà Chung
    51
    Mossard
    Hàn Thuyên
    52
    Nhà Làng (dốc)
    Nguyễn Biểu
    53
    Pages
    Tô Hiến Thành
    54
    Pasteur
    Hai Bà Trưng
    55
    Paul Doumer
    Trần Hưng Đạo
    56
    Pétrus Ký
    Trương Vĩnh Ký, Nam Kỳ Khởi nghĩa (1)
    57
    Pics (đỉnh núi) (cư xá) (3)
    Bảo Long, Vạn Kiếp
    58
    Pierre Pasquier
    Nguyễn Trường Tộ, Hồ Tùng Mậu (1)
    59
    Prenn
    Nguyễn Tri Phương (6) + Đặng Thái Thân + Trần Nhân Tôn
    60
    Prenn cũ
    Tiền quân Thành, Khe Sanh (1)
    61
    René Robin
    Quang Trung + Phan Chu Trinh
    62
    Robelin
    Lê Thánh Tôn
    63
    Robinson
    Huyền Trân Công chúa
    64
    Roses
    Hoa Hồng, Ngô Đình Khôi, Huỳnh Thúc Kháng
    65
    Roume
    Pasteur, Lê Hồng Phong (1)
    66
    Saigonnais
    Tả quân Duyệt, Yên Thế (1)
    68
    Saint Nicolas (quảng trường)
    Cộng Hoà
    69
    Schertzur
    Trạng Trình
    70
    Surna
    Trần Khánh Dư
    71
    Thouard
    Võ Tánh, Bùi Thị Xuân (1)
    72
    Trại Hầm (dốc)
    Hoàng Hoa Thám
    73
    Van Vollenhoven
    Phan Bội Châu
    74
    Yersin
    Trần Phú (1)

    (1) đổi tên từ năm 1975.
    (2) còn gọi là Dốc Nhà Bò.
    (3) còn gọi là Decoux.
    (4) Từ năm 1975, đường Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Hoàng đổi thành Xô viết Nghệ Tĩnh.
    (5) đổi tên từ năm 1993.
    (6) Từ năm 1975, đường Nguyễn Tri Phương đổi thành đường 3 tháng 4.

    Sưu tầm

  • adminA

    Carrières (hầm đá) Đào Duy Từ
    =>> đườg nhà tớ, bik là hay gọi = dốc nhà bò, nhưg mà sao lại gọi là dốc nhà bò? hồi lâu ở đây nuôi bò????

  • adminA

    mình thấy cái topic này hay mà sao lại ít người tham gia vậy nhỉ
    mình đặc biệt thích những tên cũ của các con dường ở thành phố, chắc méo mó nghề nghiệp cũ
    mình cũng sưu tầm tên đường của NT và Sg
    cảm ơn người mở topic nhiều

Chia sẻ
Đang online
Hết trang — Đà Lạt Hoa
Nhật ký cộng đồng · Powered by NodeBB