Bỏ qua nội dung
Đà Lạt Hoa Sân ga ký ức · 2006
  • Nhà ga
  • Các sân ga
  • Vừa đến ga
  • Hành khách
Trình vé
  1. Nhà ga
  2. Khu phố đi bộ
  3. Thông tin Du Lịch Đà Lạt
  4. Hỗ trợ Du lịch
  5. Thông tin về du lịch
Vé lưu niệm · Đà Lạt Hoa
Đã soát vé 19.11.2010 Vé số DLH-2010-8104

Thông tin về du lịch

Hành khách
Du Lịch Đà Lạt
Khởi hành
19.11.2010
Sân ga
Hỗ trợ Du lịch
Lên lịch Đã ghim Đã Khóa Đã chuyển
du lịch đà lạt du lich da lat
Trả lời
  • Trả lời như chủ đề
Đăng nhập để trả lời
Chủ đề này đã bị xóa. Chỉ người dùng có đặc quyền quản lý chủ đề mới được xem.
  • D Ngoại tuyến
    Du Lịch Đà Lạt Hành khách
    Toa 1

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật này quy định về tài nguyên du lịch và hoạt động du lịch; quyền và nghĩa
    vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, tổ chức, cá nhân khác có
    hoạt động liên quan đến du lịch.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du
      lịch trên lãnh thổ Việt Nam.
    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến
      du lịch.
      Điều 3. Áp dụng pháp luật về du lịch
    3. Các chủ thể quy định tại Điều 2 của Luật này thực hiện quy định của Luật
      này và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam.
    4. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
      thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều
      ước quốc tế đó. Trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng2
      hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì các bên tham gia
      hoạt động du lịch được thoả thuận áp dụng tập quán quốc tế, nếu tập quán đó
      không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
      Điều 4. Giải thích từ ngữ
      Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    5. Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài
      nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải
      trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
    6. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi
      học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
    7. Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh
      doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du
      lịch.
    8. Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử
    • văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác
      có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành
      các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
    1. Tham quan là hoạt động của khách du lịch trong ngày tới thăm nơi có tài
      nguyên du lịch với mục đích tìm hiểu, thưởng thức những giá trị của tài nguyên du
      lịch.
    2. Đô thị du lịch là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan
      trọng trong hoạt động của đô thị.
    3. Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du
      lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của
      khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.
    4. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham
      quan của khách du lịch.
    5. Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung
      cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ,
      đường hàng không.
    6. Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu
      của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.
    7. Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu
      trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp
      ứng nhu cầu của khách du lịch.
    8. Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các
      dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ
      yếu.3
    9. Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình
      được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc
      chuyến đi.
      14. Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn
      bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.
    10. Hướng dẫn du lịch là hoạt động hướng dẫn cho khách du lịch theo
      chương trình du lịch.
      Người thực hiện hoạt động hướng dẫn được gọi là hướng dẫn viên và được
      thanh toán cho dịch vụ hướng dẫn du lịch.
    11. Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch là phương tiện bảo đảm
      các điều kiện phục vụ khách du lịch, được sử dụng để vận chuyển khách du lịch
      theo chương trình du lịch.
    12. Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm
      kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch.
    13. Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện
      tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai.
    14. Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc
      văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững.
    15. Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với
      sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền
      thống.
    16. Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn
      nơi diễn ra các hoạt động du lịch.
      Điều 5. Nguyên tắc phát triển du lịch
    17. Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hoà
      giữa kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng
      du lịch văn hoá - lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài
      nguyên du lịch.
    18. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
    19. Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh,
      an toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh
      doanh du lịch.
    20. Bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư
      trong phát triển du lịch.
    21. Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình
      ảnh đất nước, con người Việt Nam.4
    22. Phát triển đồng thời du lịch trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường thu
      hút ngày càng nhiều khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam.
      Điều 6. Chính sách phát triển du lịch
    23. Nhà nước có cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn lực, tăng đầu tư phát
      triển du lịch để bảo đảm du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
    24. Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tài chính, tín
      dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư
      vào các lĩnh vực sau đây:
      a) Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch;
      b) Tuyên truyền, quảng bá du lịch;
      c) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch;
      d) Nghiên cứu, đầu tư, xây dựng sản phẩm du lịch mới;
      đ) Hiện đại hoá hoạt động du lịch;
      e) Xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, nhập
      khẩu phương tiện cao cấp phục vụ cho việc vận chuyển khách du lịch, trang thiết bị
      chuyên dùng hiện đại cho cơ sở lưu trú du lịch hạng cao và khu du lịch quốc gia;
      g) Phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch ở vùng sâu, vùng xa, vùng có
      điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhằm sử dụng lao động, hàng hoá và dịch vụ tại
      chỗ, góp phần nâng cao dân trí, xoá đói, giảm nghèo.
    25. Nhà nước bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch; hỗ trợ đầu tư xây
      dựng kết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch; hỗ trợ công tác tuyên
      truyền, quảng bá du lịch, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch,
      nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
      du lịch.
    26. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt Nam
      định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài
      ở Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp
      của khách du lịch.
    27. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành
      phần kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu hợp
      tác giữa du lịch Việt Nam với du lịch khu vực và quốc tế.
    28. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du
      lịch từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn đóng
      góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
      Chính phủ quy định cụ thể chính sách phát triển du lịch quy định tại Điều này.5
      Điều 7. Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch
    29. Cộng đồng dân cư có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt
      động du lịch; có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hoá địa phương;
      giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường để tạo sự hấp dẫn du lịch.
    30. Cộng đồng dân cư được tạo điều kiện để đầu tư phát triển du lịch, khôi
      phục và phát huy các loại hình văn hoá, nghệ thuật dân gian, ngành, nghề thủ công
      truyền thống; sản xuất hàng hoá của địa phương phục vụ khách du lịch, góp phần
      nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương.
      Điều 8. Hiệp hội du lịch
    31. Hiệp hội du lịch được thành lập trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân
      có hoạt động du lịch, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và góp phần thúc đẩy sự phát
      triển của các thành viên.
    32. Hiệp hội du lịch tham gia tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá,
      xúc tiến du lịch; tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp
      luật về du lịch.
    33. Tổ chức và hoạt động của hiệp hội du lịch được thực hiện theo quy định
      của pháp luật về hội.
      Điều 9. Bảo vệ môi trường du lịch
    34. Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội nhân văn cần được bảo vệ, tôn tạo
      và phát triển nhằm bảo đảm môi trường du lịch xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn,
      lành mạnh và văn minh.
    35. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban
      hành các quy định nhằm bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch.
    36. ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi
      trường du lịch phù hợp với thực tế của địa phương.
    37. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thu gom, xử lý các loại
      chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh; khắc phục tác động tiêu
      cực do hoạt động của mình gây ra đối với môi trường; có biện pháp phòng, chống tệ
      nạn xã hội trong cơ sở kinh doanh của mình.
    38. Khách du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và các tổ chức, cá nhân khác
      có trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ cảnh quan, môi trường, bản sắc văn hoá, thuần
      phong mỹ tục của dân tộc; có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự nhằm nâng cao hình
      ảnh đất nước, con người và du lịch Việt Nam.
      Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
    39. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính
      sách phát triển du lịch.
    40. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu
      chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch.6
    41. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch.
    42. Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên
      cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ.
    43. Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch phát
      triển du lịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
    44. Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở
      trong nước và nước ngoài.
    45. Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của các
      cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch.
    46. Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch.
    47. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật
      về du lịch.
      Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch
    48. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về du lịch.
    49. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chịu trách nhiệm trước
      Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về du lịch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan
      nhà nước trong việc thực hiện quản l?ý nhà nước về du lịch.
    50. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và
      theo sự phân công của Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà
      nước về du lịch ở trung ương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch.
    51. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung
      là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo
      sự phân cấp của Chính phủ có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại
      địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát
      triển du lịch phù hợp với thực tế tại địa phương và có biện pháp bảo đảm an ninh,
      trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch,
      đô thị du lịch.
      Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
    52. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật
      tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
    53. Xây dựng công trình du lịch không theo quy hoạch đã được công bố.
    54. Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch.
    55. Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất chính từ khách du lịch.
    56. Tranh giành khách, nài ép khách mua hàng hóa, dịch vụ.
    57. Kinh doanh du lịch không có giấy phép kinh doanh, không có đăng ký kinh
      doanh hoặc kinh doanh không đúng ngành, nghề, phạm vi kinh doanh.7
    58. Sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác hoặc cho người khác sử
      dụng tư cách pháp nhân của mình để hoạt động kinh doanh trái pháp luật.
    59. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận hối lộ, sách nhiễu, gây phiền hà cho
      tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, khách du lịch.
    đã sửa lại vé · · bởi
    Trích dẫn Trả lời Cảm ơn 1 Trả lời
      4
    • D Ngoại tuyến
      Du Lịch Đà Lạt Hành khách
      Toa 2

      **Chương II **
      **TÀI NGUYÊN DU LỊCH **

      **Điều 13. Các loại tài nguyên du lịch **

      1. Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch
        nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác.
        Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí
        hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục
        đích du lịch.
        Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá,
        văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao
        động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể
        được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.
      2. Tài nguyên du lịch có thể thuộc sở hữu nhà nước hoặc sở hữu của tổ chức,
        cá nhân.
        **Điều 14. Điều tra tài nguyên du lịch **
        Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì, phối hợp với cơ
        quan quản lý nhà nước liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều tra, đánh giá, phân
        loại tài nguyên du lịch để làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xác định
        và công bố các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
        **Điều 15. Nguyên tắc bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch **
        1. Tài nguyên du lịch phải được bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý để phát
          huy hiệu quả sử dụng và bảo đảm phát triển du lịch bền vững.
      3. Nhà nước thống nhất quản lý tài nguyên du lịch trong phạm vi cả nước, có
        chính sách và biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch.
        **Điều 16. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên
        du lịch **
        1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương, các bộ, cơ quan
          ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý tài nguyên du lịch, phối
          hợp trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch.
      4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý tài nguyên du lịch có
        trách nhiệm bảo vệ, đầu tư, tôn tạo tài nguyên du lịch, tạo điều kiện cho khách đến
        tham quan, thụ hưởng giá trị của tài nguyên du lịch theo quy định của pháp luật.
        7
      5. Khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư có
        trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch.
      6. Tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý tài nguyên du lịch có trách nhiệm phối
        hợp với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền trong việc sử dụng và khai thác
        tài nguyên du lịch cho các mục tiêu kinh tế khác, bảo đảm không làm giảm độ hấp
        dẫn của tài nguyên du lịch.
      đã sửa lại vé · · bởi
      Trích dẫn Trả lời Cảm ơn 1 Trả lời
        0
      • D Ngoại tuyến
        Du Lịch Đà Lạt Hành khách
        Toa 3

        Chương III

        QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
        Điều 17. Các loại quy hoạch phát triển du lịch

        1. Quy hoạch phát triển du lịch là quy hoạch ngành, gồm quy hoạch tổng thể
          phát triển du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển du lịch.
        2. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được lập cho phạm vi cả nước, vùng
          du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu du lịch
          quốc gia.
        3. Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch được lập cho các khu chức năng trong
          khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du
          lịch tự nhiên.
          **Điều 18. Nguyên tắc xây dựng quy hoạch phát triển du lịch **
          1. Phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất
          nước, chiến lược phát triển ngành du lịch.
        4. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
        5. Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường, giữ gìn và phát huy bản
          sắc văn hoá dân tộc.
        6. Bảo đảm tính khả thi, cân đối giữa cung và cầu du lịch.
        7. Phát huy thế mạnh để tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù của từng vùng, từng
          địa phương nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên du lịch.
        8. Bảo đảm công khai trong quá trình lập và công bố quy hoạch.
          Điều 19. Nội dung quy hoạch phát triển du lịch
        9. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bao gồm:
          a) Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội
          của địa phương, vùng và quốc gia;
          b) Phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch, thị trường du
          lịch, các nguồn lực phát triển du lịch;
          c) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển cho khu vực quy
          hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch;
          d) Tổ chức không gian du lịch; kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du
          lịch;
          đ) Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư; nhu cầu sử
          dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch;
          8
          e) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và
          môi trường;
          g) Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy
          hoạch.
        10. Ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, quy hoạch cụ thể
          phát triển du lịch còn có các nội dung chủ yếu sau:
          a) Phân khu chức năng; bố trí mặt bằng, công trình kết cấu hạ tầng, cơ sở vật
          chất - kỹ thuật du lịch; phương án sử dụng đất;
          b) Xác định danh mục các dự án đầu tư và tiến độ đầu tư;
          c) Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường;
          d) Đề xuất biện pháp để quản lý, thực hiện quy hoạch.
          Điều 20. Thẩm quyền lập, phê duyệt, quyết định quy hoạch phát triển
          du lịch
        11. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì tổ chức lập quy
          hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu du lịch
          quốc gia trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo thẩm quyền.
        12. ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch tổng thể phát triển du lịch
          của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết
          định sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.
          Quy hoạch cụ thể của khu chức năng trong khu du lịch quốc gia, khu du lịch
          địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du lịch tự nhiên do Uỷ ban nhân dân
          cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở
          trung ương.
        13. Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt, quyết định quy hoạch phát triển du
          lịch thì có thẩm quyền phê duyệt, quyết định điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch.
          Điều 21. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển du lịch
        14. Sau khi quy hoạch phát triển du lịch được phê duyệt, quyết định, cơ quan
          lập quy hoạch phát triển du lịch có trách nhiệm công bố, cung cấp thông tin về quy
          hoạch để các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện và tham gia giám sát
          việc thực hiện quy hoạch.
        15. Việc lập, thực hiện dự án phát triển du lịch, dự án có ảnh hưởng đến tài
          nguyên du lịch và các dự án khác có liên quan đến du lịch phải phù hợp với quy
          hoạch phát triển du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết
          định và phải có ý kiến của cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền.
        16. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định quỹ đất dành cho công trình, kết cấu hạ
          tầng du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch trong đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du
          lịch theo quy hoạch đã được phê duyệt, quyết định và công bố; không giao, cho thuê
          đất đối với dự án đầu tư trái quy hoạch, dự án đầu tư có ảnh hưởng tiêu cực đến tài
          nguyên du lịch và môi trường.
        17. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy hoạch
          phát triển du lịch đã được phê duyệt, quyết định; không lấn chiếm mặt bằng, sử dụng
          trái phép đất đã được quy hoạch cho phát triển du lịch.
        đã sửa lại vé · · bởi
        Trích dẫn Trả lời Cảm ơn 1 Trả lời
          0
        • D Ngoại tuyến
          Du Lịch Đà Lạt Hành khách
          Toa 4

          Chương IV

          KHU DU LỊCH, ĐIỂM DU LỊCH, TUYẾN DU LỊCH VÀ ĐÔ THỊ DU LỊCH
          **Mục 1 **
          **Khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch
          **

          **Điều 22. Xếp hạng khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch **
          Khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch được xếp hạng ở cấp quốc gia hoặc
          cấp địa phương căn cứ vào quy mô, mức độ thu hút khách du lịch, khả năng cung
          cấp và chất lượng dịch vụ.
          Điều 23. Điều kiện để được công nhận là khu du lịch

          1. Khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là khu du lịch
            quốc gia:
            a) Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên,
            có khả năng thu hút lượng khách du lịch cao;
            b) Có diện tích tối thiểu một nghìn héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để
            xây dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch phù hợp với cảnh quan, môi trường
            của khu du lịch; trường hợp đặc biệt mà diện tích nhỏ hơn thì cơ quan quản lý nhà
            nước về du lịch ở trung ương trình thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định;
            c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, có khả năng
            bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm, trong đó có cơ sở lưu
            trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của khu du lịch.
          2. Khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là khu du lịch địa
            phương:
            a) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút khách du lịch;
            b) Có diện tích tối thiểu hai trăm héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để xây
            dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch;
            c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, cơ sở lưu trú và dịch
            vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của địa phương, có khả năng bảo đảm
            phục vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách du lịch một năm.
            Điều 24. Điều kiện để được công nhận là điểm du lịch
          3. Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch
            quốc gia:
            a) Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của
            khách du lịch;
            b) Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục
            vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách tham quan một năm.
          4. Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch
            địa phương:
            a) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch;
            b) Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục
            vụ ít nhất mười nghìn lượt khách tham quan một năm.

          Điều 25. Điều kiện để được công nhận là tuyến du lịch

          1. Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch
            quốc gia:
            a) Nối các khu du lịch, điểm du lịch, trong đó có khu du lịch, điểm du lịch quốc
            gia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế;
            b) Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ
            khách du lịch dọc theo tuyến.
          2. Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch
            địa phương:
            a) Nối các khu du lịch, điểm du lịch trong phạm vi địa phương;
            b) Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ
            khách du lịch dọc theo tuyến.
            Điều 26. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch
          3. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch gồm có:
            a) Tờ trình đề nghị công nhận khu du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch có
            thẩm quyền;
            b) Báo cáo quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch cụ thể phát triển khu du lịch
            kèm theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều
            20 của Luật này.
          4. Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch gồm có:
            a) Tờ trình đề nghị công nhận điểm du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch
            có thẩm quyền;
            b) Bản thuyết minh về điểm du lịch đề nghị công nhận.
          5. Hồ sơ đề nghị công nhận tuyến du lịch gồm có:
            a) Tờ trình đề nghị công nhận tuyến du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch
            có thẩm quyền;
            b) Bản đồ về tuyến du lịch theo tỷ lệ 1/1.500.000 đối với tuyến du lịch quốc
            gia; tỷ lệ 1/100.000 đối với tuyến du lịch địa phương và bản thuyết minh về tuyến du
            lịch đề nghị công nhận.
            Điều 27. Thẩm quyền công nhận khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch
          6. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khu du lịch quốc gia, điểm du
            lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về
            du lịch ở trung ương.?
          7. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận khu du lịch địa
            phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương theo đề nghị của cơ
            quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh.
          8. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương công bố khu du lịch
            quốc gia, điểm du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia sau khi có quyết định công
            nhận.
            Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa
            phương, tuyến du lịch địa phương sau khi có quyết định công nhận.

          **Điều 28. Quản lý khu du lịch **

          1. Nội dung quản lý khu du lịch bao gồm:
            a) Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển;
            b) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ;
            c) Bảo vệ tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã
            hội;
            d) Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.
          2. Việc tổ chức quản lý khu du lịch được quy định như sau:
            a) Khu du lịch phải thành lập Ban quản lý khu du lịch; trường hợp khu du lịch
            được giao cho một doanh nghiệp là chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý
            khu du lịch đó theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
            b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu du
            lịch trong phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
            Trường hợp khu du lịch thuộc ranh giới hành chính hai tỉnh, thành phố trực
            thuộc trung ương trở lên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban quản lý
            khu du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính do tỉnh, thành phố trực thuộc trung
            ương quản lý. Ban quản lý phối hợp hoạt động theo quy chế quản lý khu du lịch do
            cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương ban hành và quy hoạch tổng thể
            phát triển khu du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
            Trường hợp khu du lịch gắn với khu vực có tài nguyên du lịch tự nhiên hoặc di
            tích lịch sử - văn hoá đã có Ban quản lý chuyên ngành thì trong thành phần của Ban
            quản lý khu du lịch phải có đại diện của Ban quản lý chuyên ngành.
          3. Khu du lịch có tài nguyên du lịch thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan
            khác của Nhà nước mà có Ban quản lý chuyên ngành thì Ban quản lý chuyên ngành
            có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý khu du lịch để tạo điều kiện cho việc khai
            thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch phục vụ khách tham quan, du lịch.
            **Điều 29. Quản lý điểm du lịch **
            Căn cứ vào quy mô và tính chất của điểm du lịch, bộ, cơ quan ngang bộ quản
            lý nhà nước đối với tài nguyên, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định hình thức tổ chức
            quản lý, bảo đảm các nội dung sau đây:
          4. Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường;
          5. Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đến tham quan;
          6. Bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động du lịch;
          7. Giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm an toàn cho khách du lịch.
            **Điều 30. Quản lý tuyến du lịch **
            Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối
            hợp với Bộ Giao thông vận tải quản lý tuyến du lịch địa phương và phần tuyến du
            lịch quốc gia thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bảo đảm các nội
            dung sau đây:
          8. Bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường dọc theo
            tuyến du lịch;
          9. Tạo thuận lợi cho việc tham gia giao thông của các phương tiện chuyên
            vận chuyển khách du lịch;
            3. Quản lý việc đầu tư, xây dựng các cơ sở dịch vụ du lịch dọc tuyến du lịch theo
            quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.

          **Mục 2 **
          **Đô thị du lịch
          **

          Điều 31. Điều kiện công nhận đô thị du lịch
          Đô thị có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là đô thị du lịch:

          1. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong ranh giới đô thị hoặc trong ranh giới đô
            thị và khu vực liền kề;
          2. Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, đáp ứng nhu
            cầu đa dạng của khách du lịch; có cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu phát triển
            du lịch;
          3. Ngành du lịch có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế, đạt tỷ lệ thu nhập từ
            du lịch trên tổng thu nhập của các ngành dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
            Điều 32. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền công nhận đô thị du lịch
          4. Hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch bao gồm:
            a) Tờ trình đề nghị công nhận đô thị du lịch của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
            trình Thủ tướng Chính phủ;
            b) Bản sao quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh, thành phố trực
            thuộc trung ương;
            c) Đề án đề nghị công nhận đô thị du lịch theo điều kiện quy định tại Điều 31
            của Luật này.
          5. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ đề nghị công
            nhận đô thị du lịch, đồng thời gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng và cơ quan quản lý nhà
            nước về du lịch ở trung ương.
            Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở
            trung ương, các cơ quan hữu quan thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch
            trình Thủ tướng Chính phủ.
          6. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận đô thị du lịch; cơ quan
            quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương công bố đô thị du lịch.
            Điều 33. Quản lý phát triển đô thị du lịch
          7. Việc quản lý? phát triển đô thị du lịch phải bảo đảm các nội dung sau đây:
            a) Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị theo định hướng phát triển du lịch đã
            được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
            b) Quản lý các dự án đầu tư phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch;
            c) Bảo vệ tài nguyên du lịch, cảnh quan, môi trường; bảo đảm an ninh, trật tự,
            an toàn xã hội;
            d) Bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách du lịch;
            đ) Điều phối các nguồn lực của đô thị nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển
            du lịch.
            2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đô thị du lịch xây dựng và trình Thủ tướng
            Chính phủ ban hành quy chế quản lý đô thị du lịch phù hợp với yêu cầu bảo vệ tài
            nguyên du lịch, cảnh quan, môi trường và định hướng phát triển du lịch của đô thị.
          đã sửa lại vé · · bởi
          Trích dẫn Trả lời Cảm ơn 1 Trả lời
            0
          • D Ngoại tuyến
            Du Lịch Đà Lạt Hành khách
            Toa 5

            **Chương V **

            **KHÁCH DU LỊCH
            **

            **Điều 34. Khách du lịch **

            1. Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.
            2. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú
              tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
            3. Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
              nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú
              tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
              **Điều 35. Quyền của khách du lịch **
            4. Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một phần
              hoặc toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh
              du lịch.
            5. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin cần thiết về
              chương trình du lịch, dịch vụ du lịch.
            6. Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải
              quan, lưu trú; được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam để tham quan, du lịch, trừ những
              khu vực cấm.
            7. Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và tổ
              chức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch và các loại bảo
              hiểm khác theo quy định của pháp luật.
            8. Được đối xử bình đẳng, được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
              thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, tài sản khi sử
              dụng dịch vụ du lịch; được cứu trợ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp khi đi du lịch
              trên lãnh thổ Việt Nam.
            9. Được bồi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
              gây ra theo quy định của pháp luật.
            10. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch.
              **Điều 36. Nghĩa vụ của khách du lịch **
            11. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã
              hội; tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, môi trường, tài
              nguyên du lịch, bản sắc văn hoá, thuần phong mỹ tục nơi đến du lịch.
            12. Thực hiện nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch, cơ
              sở lưu trú du lịch.?
            13. Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng và các khoản phí, lệ phí theo quy
              định của pháp luật.
            14. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ chức, cá nhân kinh doanh
              du lịch theo quy định của pháp luật.
              Điều 37. Bảo đảm an toàn cho khách du lịch
            15. Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
              nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn tính
              mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch và ngăn chặn những hành vi nhằm thu lợi
              bất chính từ khách du lịch.
            16. Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời có
              biện pháp cứu hộ, cứu nạn cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại đối với
              khách du lịch.
            17. Khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch có các biện pháp phòng tránh rủi ro
              và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.
            18. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thông báo kịp thời cho
              khách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và các nguy cơ có thể gây nguy
              hiểm cho khách du lịch; áp dụng các biện pháp cần thiết và phối hợp với các cơ
              quan có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.
            đã sửa lại vé · · bởi
            Trích dẫn Trả lời Cảm ơn 1 Trả lời
              0
            • D Ngoại tuyến
              Du Lịch Đà Lạt Hành khách
              Toa 6

              **Chương VI **

              **KINH DOANH DU LỊCH **
              **Mục 1 **
              **Quy định chung về kinh doanh du lịch
              **
              **
              **
              **Điều 38. Ngành, nghề kinh doanh du lịch **
              Kinh doanh du lịch là kinh doanh dịch vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây:

              1. Kinh doanh lữ hành;
              2. Kinh doanh lưu trú du lịch;
              3. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch;
              4. Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch;
              5. Kinh doanh dịch vụ du lịch khác.
                Điều 39. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
              6. Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh du lịch; đăng ký một hoặc nhiều ngành,
                nghề kinh doanh du lịch.
              7. Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp.
              8. Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; được đưa vào danh mục
                quảng bá chung của ngành du lịch.
              9. Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp về du lịch ở trong nước và nước
                ngoài.
                Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch
              10. Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
              11. Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy
                phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép.
                3. Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền
                thời điểm bắt đầu kinh doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng ký kinh
                doanh, giấy phép kinh doanh du lịch.
              12. Thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, chất lượng, giá cả các
                dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam
                kết với khách du lịch; bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của mình gây ra.
              13. áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của
                khách du lịch; thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền về tai nạn hoặc nguy
                hiểm, rủi ro có thể xảy ra đối với khách du lịch.
              14. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo
                quy định của pháp luật.
                **Điều 41. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài **
                Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt
                Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của
                nước sở tại, phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
                là thành viên.
                Doanh nghiệp du lịch Việt Nam có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước
                ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại về hoạt
                động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
                Điều 42. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
                Việc thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh
                nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính
                phủ.

              **Mục 2 **
              **Kinh doanh lữ hành
              **


              Điều 43. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

              1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp.
              2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành bao gồm doanh nghiệp kinh doanh lữ
                hành nội địa và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế.
              3. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa.
                Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế.
                Điều 44. Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa
              4. Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có
                thẩm quyền.
              5. Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho
                khách du lịch nội địa.
              6. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít
                nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

              **Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa **
              Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy
              định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa
              có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

              1. Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch
                cho khách du lịch nội địa;
              2. Mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch nội địa trong thời gian thực hiện
                chương trình du lịch khi khách du lịch có yêu cầu;
              3. Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, các
                quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, giữ
                gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc, quy chế nơi đến du lịch;
              4. Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch khi khách có yêu
                cầu hướng dẫn viên; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời
                gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.
                Điều 46. Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế
              5. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về
                du lịch ở trung ương cấp.
              6. Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du
                lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật
                này.
              7. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít
                nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
              8. Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
              9. Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.
                **Điều 47. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế **
              10. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh,
                bao gồm:
                a) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
                b) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
                c) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra
                nước ngoài.
              11. Không cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong các trường hợp sau
                đây:
                a) Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt
                hành chính về hành vi đó trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm
                đề nghị cấp giấy phép;
                b) Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời
                gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép.
              12. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi trong các trường hợp sau
                đây:
                a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;
                b) Doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên
                tục;
                c) Doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật này;
                d) Doanh nghiệp có hành vi vi phạm mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy
                phép.
              13. Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực
                hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
                **Điều 48. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế **
              14. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
                a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
                b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, phương án kinh doanh lữ hành, chương
                trình du lịch cho khách quốc tế, giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người
                điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng
                của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền ký quỹ.
              15. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
                a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
                đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
                b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
                cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn
                bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương
                để xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy
                phép thì cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do
                cho doanh nghiệp biết;
                c) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn
                bản đề nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về
                du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc
                tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn
                bản, nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết.
                **Điều 49. Đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế **
              16. Các trường hợp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
                a) Thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế;
                b) Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
                c) Thay đổi tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt của doanh nghiệp;
                d) Thay đổi loại hình doanh nghiệp.
              17. Hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
                a) Đơn đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
                b) Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp cho doanh nghiệp;
                c) Giấy tờ liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
              18. Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
                a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày có sự thay đổi một trong các nội
                dung quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đổi giấy phép
                kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương;
                b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
                theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung
                ương có trách nhiệm xem xét, đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh
                nghiệp và thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh biết.
                **Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế **
                Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy
                định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế
                còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
              19. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam:
                a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch
                cho khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch nội địa;
                b) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan;
                c) Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các
                quy định của Nhà nước Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi
                trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc; quy chế nơi
                đến du lịch;
                d) Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch là người nước
                ngoài; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn
                khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.
              20. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài:
                a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho
                khách du lịch ra nước ngoài và khách du lịch nội địa;
                b) Phải mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài trong
                thời gian thực hiện chương trình du lịch;
                c) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan;
                d) Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các
                quy định của nước đến du lịch;
                đ) Có trách nhiệm quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã ký với
                khách du lịch.
                Điều 51. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài
              21. Doanh nghiệp nước ngoài được kinh doanh lữ hành tại Việt Nam theo hình
                thức liên doanh hoặc hình thức khác phù hợp với quy định và lộ trình cụ thể trong
                điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
                Trong trường hợp liên doanh thì phải liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam
                có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
              22. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm
                các điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 46
                của Luật này; có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc
                tế quy định tại các điều 39, 40 và 50 của Luật này, phù hợp với phạm vi kinh doanh
                lữ hành quốc tế ghi trong giấy phép đầu tư.
                Điều 52. Hợp đồng lữ hành
              23. Hợp đồng lữ hành là sự thoả thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
                và khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch về việc thực hiện chương trình du
                lịch.
              24. Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản.
              25. Ngoài nội dung của hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự, hợp
                đồng lữ hành còn có những nội dung sau đây:
                a) Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ
                trong chương trình du lịch;
                b) Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng;
                c) Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, huỷ
                bỏ hợp đồng;
                d) Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch.
              26. Khách du lịch mua chương trình du lịch thông qua đại lý lữ hành thì hợp
                đồng lữ hành là hợp đồng giữa khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
                giao đại lý, đồng thời có ghi tên, địa chỉ của đại lý lữ hành.
                **Điều 53. Điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành **
              27. Kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình
                du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng.
                Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương
                trình du lịch.
              28. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải đáp ứng các điều kiện sau
                đây:
                a) Đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm
                quyền;
                b) Có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.
                Điều 54. Hợp đồng đại lý lữ hành
              29. Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý
                là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân có đủ
                điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 53 của Luật này.
              30. Nội dung chủ yếu của hợp đồng đại lý lữ hành bao gồm:
                a) Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý;
                b) Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý;
                c) Mức hoa hồng đại lý; thời điểm thanh toán giữa bên giao đại lý và bên nhận
                đại lý;
                d) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.
              đã sửa lại vé · · bởi
              Trích dẫn Trả lời Cảm ơn 1 Trả lời
                0
              • D Ngoại tuyến
                Du Lịch Đà Lạt Hành khách
                Toa 7

                Điều 55. Trách nhiệm của bên giao đại lý lữ hành
                1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận đại lý lữ hành.
                2. Tổ chức thực hiện chương trình du lịch do bên nhận đại lý lữ hành bán; chịu trách nhiệm với khách du lịch về chương trình du lịch giao cho bên nhận đại lý lữ hành.
                3. Hướng dẫn, cung cấp cho bên nhận đại lý lữ hành thông tin liên quan đến chương trình du lịch.
                **Điều 56. Trách nhiệm của bên nhận đại lý lữ hành **
                1. Không được sao chép chương trình du lịch của bên giao đại lý dưới bất kỳ hình thức nào.
                2. Lập và lưu giữ hồ sơ về chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch.
                3. Không được bán chương trình du lịch với giá cao hơn giá của bên giao đại lý.
                4. Treo biển đại lý lữ hành ở vị trí dễ nhận biết tại trụ sở đại lý.
                5. Thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh.
                **Mục 3 **

                **Kinh doanh vận chuyển khách du lịch
                **

                **Điều 57. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch **
                1. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch theo tuyến du lịch, theo chương trình du lịch và tại các khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch.
                2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải đăng ký kinh doanh và tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận chuyển khách theo quy định của pháp luật.
                Điều 58. Điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch
                1. Có phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch đạt tiêu chuẩn và được cấp biển hiệu riêng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
                2. Sử dụng người điều khiển và người phục vụ trên phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có chuyên môn, sức khoẻ phù hợp, được bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch.
                3. Có biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ và tài sản của khách du lịch trong quá trình vận chuyển; mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận chuyển.
                **Điều 59. Cấp biển hiệu cho phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch **
                1. Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch phải đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, chất lượng dịch vụ và được cấp biển hiệu riêng theo mẫu thống nhất do Bộ Giao thông vận tải ban hành sau khi thỏa thuận với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.
                2. Bộ Giao thông vận tải tổ chức việc cấp biển hiệu riêng cho phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.
                3. Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có biển hiệu riêng được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách du lịch tại bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch.
                **Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch **
                Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

                1. Lựa chọn phương tiện vận chuyển khách du lịch;
                  2. Vận chuyển khách du lịch theo tuyến, theo hợp đồng với khách du lịch hoặc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành;
                  3. Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 58 của Luật này trong quá trình kinh doanh;
                2. Mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận chuyển;
                  5. Gắn biển hiệu chuyên vận chuyển khách du lịch ở nơi dễ nhận biết trên phương tiện vận chuyển.
                  **Mục 4 **

                **Kinh doanh lưu trú du lịch **
                **Điều 61. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch **
                1. Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được kinh doanh lưu trú du lịch.
                2. Tổ chức, cá nhân có thể kinh doanh lưu trú du lịch tại một hoặc nhiều cơ sở lưu trú du lịch.
                **Điều 62. Các loại cơ sở lưu trú du lịch **
                Cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:

                1. Khách sạn;
                2. Làng du lịch;
                3. Biệt thự du lịch;
                4. Căn hộ du lịch;
                5. Bãi cắm trại du lịch;
                6. Nhà nghỉ du lịch;
                7. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê;
                8. Các cơ sở lưu trú du lịch khác.
                  Điều 63. Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
                9. Cơ sở lưu trú du lịch quy định tại Điều 62 của Luật này được xếp hạng theo
                  tiêu chuẩn chất lượng, bao gồm:
                  a) Khách sạn và làng du lịch được xếp theo năm hạng là hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao;
                  b) Biệt thự du lịch và căn hộ du lịch được xếp theo hai hạng là hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự du lịch, căn hộ du lịch và hạng đạt tiêu chuẩn cao cấp;
                  c) Bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác được xếp một hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch.
                  2. Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương ban hành để áp dụng thống nhất trong cả nước.
                  3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương thẩm định, xếp hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao cho khách sạn, làng du lịch; hạng cao cấp cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch. Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thẩm định, xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác.
                  4. Việc thu, nộp và sử dụng phí xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
                  5. Sau ba năm được xếp hạng, cơ sở lưu trú du lịch được thẩm định để công nhận lại hạng phù hợp với thực trạng cơ sở vật chất và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch.
                  **Điều 64. Điều kiện kinh doanh lưu trú du lịch **
                  Tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch phải có đủ các điều kiện sau đây:
                10. Các điều kiện chung bao gồm:
                  a) Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;
                  b) Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch;
                11. Các điều kiện cụ thể bao gồm:
                  a) Đối với khách sạn, làng du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về xây dựng, trang thiết bị, dịch vụ, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của người quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng;
                  b) Đối với biệt thự du lịch và căn hộ du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về trang thiết bị và mức độ phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng;
                  c) Đối với bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác phải bảo đảm trang thiết bị tối thiểu đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch.
                  Điều 65. Đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch
                  1. Trong thời hạn ba tháng kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, chủ cơ sở lưu trú du lịch phải gửi hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch đến cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền để tổ chức thẩm định, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du
                    lịch.
                2. Hồ sơ và  thủ  tục xếp hạng cơ sở  lưu  trú du  lịch do cơ quan quản  lý nhà nước về du lịch ở trung ương quy định. 
                    **Điều  66. Quyền  và  nghĩa  vụ  của  tổ  chức,  cá  nhân  kinh  doanh  lưu  trú du lịch **
                1. Ngoài các quyền được quy định tại Điều 39 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch có các quyền sau:  
                a) Thuê tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài quản lý, điều hành và làm việc tại cơ sở lưu trú du lịch; 
                

                b) Ban hành nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du lịch;
                c) Từ chối tiếp nhận hoặc huỷ bỏ hợp đồng lưu trú đối với khách du lịch trong trường hợp khách du lịch có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du lịch hoặc cơ sở lưu trú du lịch không còn khả năng đáp ứng hoặc
                khách du lịch có yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng của cơ sở lưu trú du lịch;
                d) Lựa chọn loại hình dịch vụ và sản phẩm hàng hoá không trái với quy định của pháp luật để kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch.
                2. Ngoài các nghĩa vụ được quy định tại Điều 40 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch có các nghĩa vụ sau đây:
                a) Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch và kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký;
                b) Gắn biển tên, loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được công nhận và chỉ được quảng cáo đúng với loại, hạng đã được cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền công nhận;
                c) Niêm yết công khai giá bán hàng và dịch vụ, nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du lịch bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài; thông báo rõ với khách du lịch về chương trình khuyến mại của cơ sở lưu trú du lịch trong từng thời kỳ;
                d) Bảo đảm chất lượng phục vụ, chất lượng trang thiết bị ổn định, duy trì tiêu chuẩn của cơ sở lưu trú du lịch theo đúng loại, hạng đã được cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền công nhận;
                đ) Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn thiết bị; thực hiện nghiêm chỉnh quy định về phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ và tài sản của khách du lịch;
                e) Thực hiện đúng quy định của cơ quan quản lý nhà nước về y tế khi phát hiện khách du lịch có bệnh truyền nhiễm;
                g) Thực hiện việc khai báo tạm trú cho khách du lịch theo quy định của pháp luật;
                h) Bồi thường cho khách du lịch về thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
                3. Loại cơ sở lưu trú du lịch quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 62 của Luật này đã được công nhận xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp khi kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có điều kiện không cần phải có giấy phép kinh doanh đối với từng hàng
                hoá, dịch vụ, nhưng phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện.
                **Mục 5 **

                **Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch **

                **Điều 67. Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch **
                1. Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch bao gồm đầu tư bảo tồn, nâng cấp tài nguyên du lịch đã có; đưa các tài nguyên du lịch tiềm năng vào khai thác; phát triển khu du lịch, điểm du lịch mới; kinh doanh xây dựng kết cấu hạ tầng
                du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch.
                2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch phải xây dựng dự án phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
                3. Thủ tục phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
                **Điều 68. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch **
                Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
                1. Được hưởng ưu đãi đầu tư, được giao đất có tài nguyên du lịch phù hợp với dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
                2. Được thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
                3. Quản lý, bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
                4. Quản lý kinh doanh dịch vụ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

                **Mục 6 **

                **Kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch **

                **Điều 69. Kinh doanh dịch vụ du  lịch  trong khu du  lịch, điểm du  lịch, đô thị du lịch **
                  Kinh doanh dịch vụ du  lịch  trong khu du  lịch, điểm du  lịch, đô  thị du  lịch bao gồm  kinh doanh  lữ hành,  lưu  trú du  lịch, vận  chuyển  khách du  lịch, ăn uống, mua sắm, thể thao, giải trí, thông tin và các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch. 
                

                **Điều 70. Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch **
                1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương quy định tiêu chuẩn và mẫu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch.
                2. Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch thuộc địa bàn quản lý.
                **Điều 71. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch **
                1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch, vận chuyển khách du lịch có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này và các quyền, nghĩa vụ tương ứng quy định tại các điều 45, 50, 60 và 66 của Luật này.
                2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này và có các quyền, nghĩa vụ
                sau đây:
                a) Được gắn biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
                b) Được các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành lựa chọn, đưa khách du lịch đến sử dụng dịch vụ và mua sắm hàng hoá;
                c) Bảo đảm tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch trong suốt quá trình kinh doanh;
                d) Chấp hành các quy định của khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

                đã sửa lại vé · · bởi
                Trích dẫn Trả lời Cảm ơn 1 Trả lời
                  0
                Sân ga ký ức Đà Lạt Hoa phục vụ từ 2006
                Ghi chú của Trưởng ga
                Chào bạn ghé ga! Bạn đang dõi theo chuyến này mà chưa có vé ngồi.
                Có vé, tàu nhớ đúng chỗ bạn ngồi — quay lại là mở ngay đoạn đang đọc dở, nhận nhắn khi toa có lời mới, lưu những chuyến yêu thích và gửi lời cảm ơn cho hành khách khác.
                Thêm lời của bạn, chuyến này lại rôm rả như thuở 2006.
                Lấy vé mới Trình vé

                Xin nhẹ bước nơi sân ga — tàu ký ức đang đỗ.

                10.545 chuyến · 36.641 lời nhắn · 29.440 hành khách

                Đà Lạt Hoa · Sân ga ký ức · 2006 · NodeBB

                Powered by NodeBB Contributors
                • Bài viết đầu tiên
                  Bài viết cuối cùng