QUY TRÌNH
SẢN XUẤT RAU PỐ XÔI THEO HƯỚNG AN TOÀN
1 ### **.Giống : **
Các giống pố xôi đang được trồng tại địa phương là giống VL-84, Dash, Newzela,…trong đó giống đang được trồng phổ biến hiện nay là giống Dash của Takii xuất xứ từ Nhật.###
2.Thời vụ trồng: ###
Rau pố xôi được trồng quanh năm tại thành phố Đà Lạt và các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng cho năng suất cao. Tuy nhiên vụ đông xuân rau pố xôi cho năng suất cao hơn vụ hè - thu. Hiện nay nông dân đang duy trì 2 biện pháp canh tác là gieo hạt trực tiếp và trồng cây con gieo ươm trong bầu.###
3. Kỹ thuật trồng ###
Cây rau pố xôi là rau ngắn ngày, thời gian sinh trưởng 40 – 45 ngày (với cây trồng) và 55 – 60 ngày (với cây gieo hạt). Do đó cần chăm sóc tốt ngay từ giai đoạn mới trồng, bón lót là chính, bón phân cân đối giữa N-P-K, không nên bón qúa nhiều đạm nhất là trong mùa mưa.###
3.1 Trồng bằng phương pháp gieo hạt: ###
**a. Hạt giống: ** ###
Lượng hạt giống cần gieo cho 1000m2 từ 1,8 – 2kg. Yêu cầu hạt giống phải có tỷ lệ nảy mầm cao. Trước khi gieo cần ngâm hạt giống trong nước ấm từ 12-14 giờ (có thể cho thêm 10ml Atonic và 10g Rovral 50WP). Sau đó vớt ra rửa qua 2 lần nước để ráo cho vào ủ từ 10 – 15 giờ và phải đem gieo ngay.###
**b. Làm đất: ** ###
- Đất trồng pố xôi phải tơi xốp, tầng canh tác dày, nhiều mùn, thoát nước tốt.###
- Trước khi cày rải phân bón lót như : vôi, phân chuồng, lân vi sinh.###
**c. Lên luống: ** ###
- Luống rộng 1,2 – 1,3m, cao 10 – 15cm trong mùa khô và 20 – 25cm trong mùa mưa.###
- Sau khi lên luống cần san cho mặt luống bằng phẳng để hạt mọc đều.###
**d. Gieo hạt: ** ###
- Hạt giống sau khi ngâm ủ được gieo ngay. Cần có kỹ thuật gieo đảm bảo gieo đều. Trong điều kiện mùa khô sau khi gieo nên tủ rơm rạ hoặc cỏ khô để giữ ẩm và hạn chế đất bị láng mặt.###
e. Phân bón: ###
** * Lượng phân bón cần cho 1000m** ### 2### :
**Pó xôi ** ### bà con chỉ bón phân 2 lần thúc. Số lượng 50 – 80kg/sào/2 lần bón.###
### - Phân chuồng: 3-4m3.###
### - Vôi: 100 - 120kg.###
### - Phân vi sinh: 100 – 200kg.###
### - Lân super: 50 kg###
### - DAP: 10kg.###
### - Canxintrat: 3 -10kg.###
### - Nitrophotka (phân tím):20kg.###
### - K2SO4: 30kg. ###
Chú ý: ### Sử dụng phân chuồng hoai mục, không sử dụng phân xác mắm, phụ phẩm lò mổ, chất thải công nghiệp.###
### *** Cách bón:**###
- Bón lót: Bón toàn bộ phân chuồng, lân vi sinh, vôi, 50 kg lân super.
- Bón thúc lần 1 (10 – 15NSG): DAP: 10kg; Nitratcanxi: 10kg###
- Bón thúc lần 2 (20 – 25NSG): Nitrophotka: 20kg; K2SO4: 30kg###
Chú ý: ### Bón phân vào buổi chiều khô ráo, bón xong tưới kỹ, tránh để phân rơi trong đọt cây, cần kết hợp làm cỏ với bón phân. Ngoài ra có thể sử dụng một số lọai phân bón lá như : Seaweed, Growmore, K - Humata , Atonik. Phun định kỳ 7 – 10 ngày/lần.###
Sau khi gieo 17 – 20 ngày khi cây pố xôi đã có lá thật thì tiến hành làm cỏ và tỉa cây.
Nên ổn định khoảng cách tỉa 10 – 15 x 20 cm. Mật độ 24.000 – 25.000 cây/1000m2###
3.2 Trồng bằng cây con ươm trong bầu: ### (Mùa mưa nếu trồng cây con đảm bảo hơn, gieo hạt dễ bị thối hạt).###
**a. Làm đất: ** ###
- Đất trồng pố xôi phải tơi xốp, tầng canh tác dày, nhiều mùn, thoát nước tốt.###
- Trước khi cày rải phân bón lót như : vôi, phân chuồng, lân vi sinh.###
**b. Lên luống: ** ###
- Luống rộng 1,2 – 1,3m, cao 10 – 15cm trong mùa khô và 20 – 25cm trong mùa mưa.###
- Sau khi lên luống cần san cho mặt luống bằng phẳng để hạt mọc đều.###
c. Trồng cây con: ###
- Tuổi cây: tuổi cây con trong vườn ươm từ 20 – 25 ngày.###
- Mật độ - khoảng cách trồng: 10 – 15cm x 20cm, mật độ 20.000 – 22.000 cây/1000m2. Cần đảm bảo mật độ trồng vừa phải, nếu trồng quá dày thì cây nhỏ, sâu bệnh nhiều, nhất là trong mùa mưa. Nếu trồng thưa cây to nhưng mật độ giảm, năng suất sẽ giảm.###
Chú ý: ### khi trồng cây con cần lấp nhẹ bầu không nên vùi sâu lấp đọt để đảm bảo tỷ lệ cây sống cao. Giai đoạn cây con cần tưới đủ ẩm để cây nhanh chóng phục hồi.###
d. Chăm sóc: ### sau trồng 5-7 ngày xới xáo nhẹ để phá váng và hạn chế cỏ dại kết hợp bón phân lần 1.###
*** Lượng phân bón cần cho 1000m2:** ###
### - Phân chuồng: 3-4m3.###
### - Vôi: 150 – 200kg.###
### - Phân vi sinh: 100 – 200kg.###
### - Lân super: 50 kg###
### - DAP: 10kg.###
### - Canxintrat: 10kg.###
### - Nitrophotka (phân tím): 20kg.###
### - K2SO4: 30kg ###
*** Bón lót:** ### Bón tòan bộ phân chuồng, phân vi sinh, vôi, 5kg DAP, 50kg Lân super###
*** Bón thúc:**###
- Bón thúc lần 1 (7-10NST): DAP: 10kg, Canxinitrat 10kg###
- Bón thúc lần 2 (20 – 25NST): Nitrophoska 20kg, K2SO4 30kg###
Ngoài ra có thể sử dụng một số loại phân bón lá như gieo hạt.
4. ### **Phòng trừ sâu bệnh hại: **###
4.1 Sâu hại ###
***** ### Sâu xám (sâu đất): thường phá hại giai đọan cây con. Trước khi trồng cây con hoặc gieo hạt dùng Actara 25WG để phun lên luống. cầy phơi đất để diệt nhộng###
***** ### Sên, nhớt: Gây hại cả giai đoạn cây con và cây lớn làm ảnh hưởng đến năng suất và mẫu mã sản phẩm.###
Rải Deadline Bullets 4% liều lượng 2 –3kg/1000m2. Hoặc trộn 20cc Vimoca với 1kg cám gạo rang và chất tạo mùi thơm như Vani, mắm cá rải từng nhúm nhỏ xuống rãnh khoảng cách 1 – 1,5m.###
Chú ý ### : nếu trộn nhiều Mocap (>20cc ) sên , nhớt tránh không ăn bả, còn thấp hơn 15cc /1kg cám không đủ liều diệt, phải dùng chất tạo mùi để dẫn dụ và át mùi thuốc Mocap. ###
*** Sâu xanh ** ### : Gây hại từ khi cây con đến khi thu hoạch. Xử lý thuốc Cyper 25EC (20cc/8l), Visher 25EC (25cc/8l). Thường dùng Abamectin 10cc /10lít nước hoặc Peran 10 cc /10lít nước.###
*** Ruồi hại lá:** ### là đối tượng dịch hại quan trọng nhất thường xuyên gây hại trên rau pố xôi, làm ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng rau.###
- Con trưởng thành cái dùng gai đẻ trứng vào dưới biểu bì của lá và chích hút nhựa cây tạo thành những vết sần sùi trên mặt lá.###
- Sâu non nở ra ăn thịt lá cây tạo thành những vết đục ngoằn ngèo trên lá tạo điều kiện cho nấm bệnh xâm nhập và phát triển.
- Vòng đời của ruồi hại lá trung bình 20 – 28 ngày. Mỗi con cái có thể đẻ 250 trứng. Nhộng có màu đen, chúng có thể hóa nhộng trong lá cây hoặc rơi xuống đất.###
- Biện pháp phòng trừ:###
+ Đặc tính của ruồi trưởng thành là thích màu vàng, vì vậy có thể áp dụng biện pháp dùng bẫy dính màu vàng để diệt trừ ruồi trưởng thành.###
+ Vệ sinh đồng ruộng, thu dọn sạch tàn dư cây trồng và các cây ký chủ phụ là biện pháp tích cực để làm giảm mật độ ruồi trưởng thành.###
+ Cầy phơi đất để diệt nhộng.###
+ Bón phân chuồng hoai mục, tuyệt đối không bón phân tươi.###
+ Khi cần có thể sử dụng luân phiên một số lọai thuốc thông dụng, có thời gian cách ly ngắn: Gốc thuốc có hiệu quả và kinh tế là Abamectin + Trigard 100SL + Vertimer 1.8EC, Vimatrin 0.6L, Oshin 20WP, liều lượng sử dụng như khuyến cáo. Phun vào buổi chiều mát hoặc sáng sớm là thời gian ruồi trưởng thành họat động mạnh, khi mật độ ruồi trưởng thành cao khi phun thuốc có thể kèm thêm chất bám dính. Ngừng phun thuốc trước khi thu họach 15 ngày.###
4.2 Bệnh hại: ###
Trên cây pố xôi có một số bệnh hại chính:
- Bệnh chết rạp cây con.###
- Bệnh thối gốc, thối rễ.###
- Bệnh đốm lá.###
- Bệnh sương mai (chủ yếu vào mùa mưa).###
- Bệnh virus.###
Biện pháp phòng trừ: ###