**
**
**TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT **
NHÂN GIỐNG CÀNH GIÂM TỪ CÂY GIỐNG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO
CHƯƠNG I : CƠ SỞ HẠ TẦNG
I. VỊ TRÍ HỆ THỐNG NHÀ KÍNH SẢN XUẤT CÂY GIỐNG HOA.
-
Đảm bảo cách ly so với khu vực canh tác nông nghiệp, khu dân cư, nhà máy sản xuất công nghiệp. -
Đảm bảo giao thông thuận lợi trong quá trình vận chuyển. -
Chọn vùng đất chưa từng sử dụng hoặc trước đó đã sản xuất nông nghiệp phải có những đánh giá và đề ra những biện pháp sử lý triệt để những tác nhân gây hại cho cây trồng còn lưu trữu trong đất, nước, không khí. -
Vẽ sơ đồ vị trí canh tác, nhằm đánh giá những vị trí nhạy cảm có khả năng bị lây nhiễm từ bên ngoài, đưa ra biện pháp quản lý thích hợp.
II. CƠ SỞ HẠ TẦNG
** 1. Cấu trúc nhà kính**
- Nhà kính cần đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tùy theo từng vùng miền khí hậu và từng loại giống cây trồng.
- Lắp đặt các hệ thống trang thiết bị kèm theo đảm bảo điều khiển tiểu vùng khí hậu trong nhà kính thích ứng với từng loại giống cây trồng.( hệ thống lưới che giảm cường độ ánh sáng, hệ thống quạt thông khí, hệ thống sưởi ấm, hệ thống điện chiếu sáng bổ sung…)
- Hệ thống nhà kính cần đảm thông thoáng, nhưng phải đảm bảo được yêu cầu ngăn chặn các loài côn trùng gây hại xâm nhập.
** **- Hệ thống cửa 2 ngăn, nhằm ngăn chặn côn trùng xâm nhập.
- Nền nhà kính được thiết kế đảm bảo không ứ đọng nước trên bề mặt, đảm bảo thông thoáng dễ dàng vận chuyển, ngăn chặn rêu, mốc, cỏ dại.
**2. Thiết kế luống giống **
** **-Luống giống thiết kế cao so với nền nhà từ 60cm đến 80cm, đảm bảo độ thông thoáng, thoát nước tốt, lưu thông không khí tốt.
- Sử dụng những vật liệu có cấu trúc bền vững, không ảnh hưởng đến cây trồng, dễ dàng vệ sinh để làm luống giống.
**3. Thiết kế giàn đặt cây giâm vào vỉ **
** **- Giàn đặt cây vào vỉ cần đảm bảo thông thoáng, có cấu trúc bền vững. Sử dụng các loại vật liệu không ảnh hưởng đến cây trồng.
- Được thiết kế cách mặt nền nhà từ 60 cm đến 80 cm
- Sử dụng hệ thống nước tưới phun sương nhằm đảm bảo độ ẩm trong quá trình giâm cây
4. Hệ thống cung cấp nước tưới
- Thiết kế hệ thống nước tưới cần đảm bảo lượng nước cần thiết cho mỗi loại giống cây trồng, hạn chế tối đa việc cung cấp thừa hoặc thiếu nước.
- Thiết kế phù hợp với luống giống, đảm bảo điều kiện chăm sóc cây giống gốc và khai thác ngọn giống dễ dàng.
- Tuỳ theo từng loại giống cây trồng có thể sử dụng các phương pháp tưới khác nhau dựa trên đặc tính giống cây trồng.
5. Giao thông nội vùng
- Hệ thống giao thông nội vùng cần được bố trí hợp lý, dễ dàng vận chuyển các trang thiết bị, đi lại thuận lợi
- Hệ thống thoát nước được thiết kế phù hợp, đảm bảo thoát nước tốt
6. Nhà xử lý giá thể và kho chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón.
- Nhà chứa giá thể và kho chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón được thiết kế đảm bảo cách ly so với nhà sản xuất giống.
- Đảm bảo cách ly những giá thể đã xử lý và chưa xử lý mầm bệnh hạn chế sự lây lan mầm bệnh.
- Nhà chứa thuốc bảo vệ thực vật cần có cấu trúc bền vững, có những kho nhỏ bên trong chứa các loại thuốc bảo vệ thực vật khác nhau. Không để chung các loại thuốc dung dịch và thuốc bột.
- Cần có kho chứa các bao bì, chai lo thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng và có phương pháp sử lý thích hợp tránh ô nhiễm môi trường.
7. Hồ chứa nước tưới.
** **- Hồ chứa nước tưới xây dựng ở vị trí cách ly với khu sản xuất, khu nước thải sinh hoạt, đảm bảo quản lý dễ dàng.
- Nguồn nước cung cấp phải được đảm bảo
- Trang bị hệ thống lọc, xử lý nhằm loại bỏ các tác nhân gây bệnh
- Thể tích hồ chứa phải được tính toán sao cho đảm bảo đủ lượng nước tưới trong mùa khô.
8. Nhà vệ sinh
** **- Nhà vệ sinh được thiết kế sao cho nước thải sinh hoạt không ảnh hưởng đến nhà sản suất giống.
- Đảm bảo điều kiện vệ sinh, thoáng mát.
III. NHÂN LỰC VÀ TRANG THIẾT BỊ
1. Nhân lực
- Phải có đội ngũ quản lý kỹ thuật có trình độ chuyên môn sâu về khoa học giống cây trồng, quản lý giống cây trồng.
- Phải có đội ngũ kỹ thuật chuyên môn về phòng, chống dịch hại giống cây trồng theo phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp.
- Công nhân kỹ thuật phải được tập huấn những kiến thức về kỹ thuật sản xuất giống hoa, tập huấn kiến thức về sử dụng an toàn thuốc bảo vệ thực vật, vệ sinh cá nhân…
2.Trang thiết bị
- Trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết nhằm đảm bảo các điều kiện hoạt động sản xuất.
- Sử dụng các thiết bị máy móc kỹ nhằm hổ trợ cho việc điều tra, phòng trừ dịch hại.
- Sử dụng các loại thiết bị hổ trợ trong việc đo độ ẩm đất, độ ẩm không khí, độ pH đất, đo cường độ ánh sáng, đo nhiệt độ không khí.
- Những thiết bị máy móc sử dụng bón phân hoặc bổ sung thêm các thành phần dinh dưỡng cho đất, phun thuốc… phải còn vận hành tốt, và được kiểm tra ít nhất một năm một lần bởi các chuyên gia.
**CHƯƠNG II: KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG HOA **
CÀNH GIÂM TỪ CÂY GIỐNG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO
**I. CÂY GIỐNG **
Cây giống hoa sử dụng làm cây giống gốc để cắt cành giâm được nhân giống bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật, phải đảm bảo được những đặt tính sau:
+ Cây mẹ dùng làm vật liệu nuôi cấy mô phải được tuyển chọn từ vườn giống sạch bệnh
- Trước khi nhân cấy phải làm những xét nghiệm về virus và thể mycoplasma.
- Cây mẹ đảm bảo tính ổn định về di truyền, không bị biến dị, phát triển tốt, hoa có màu sắc và hình thái chuẩn.
- Cây mẹ phải có lý lịch giống rõ ràng và đã được khảo nghiệm về đặc tính giống.
- Cây con sản xuất ra phải có độ đồng đều, có đầy đủ rễ, thân, lá và hình thái chuẩn.
- Cây con không bị biến dị di truyền hoặc thường biến do tác động của môi trường nhân cấy.
- Cần có nhật ký nhân cấy cây mô để xác định được thời gian lưu trữ và số lần nhân mẫu cấy.
II. KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC GIAI ĐOẠN CÂY CON SAU ỐNG NGHIỆM.
** **Do cây con sử dụng làm cây giống gốc được nhân cấy trong môi trường nhân tạo trong phòng thí nghiệm, nên giai đoạn chuyển tiếp từ môi trường nhân tạo sang môi trường tự nhiên rất quan trọng, cần phải đảm bảo những điều kiện tối ưu cho cây con thích ứng, phát triển tốt, đảm bảo tỷ lệ sống cao. Do đó cần phải đảm bảo các điều kiện về giá thể, nước tưới, mật độ, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí, độ pH đất.
**1. Giá thể **
Giá thể của cây giống hoa rất quan trọng, nó cung cấp nước, dinh dưỡng và không khí cho sự sống của cây giống do đó giá thể phải đảm bảo tơi xốp, thoáng khí, giữ ẩm tốt và được xử lý vô trùng trước khi đưa vào luống sản xuất. Một số loại giá thể thường được sử dụng như sau: compost, than bùn, trấu hun, xơ dừa đã xử lý, cát, đá trân châu... tuỳ theo từng loại giống cây trồng có thể phối trộn các tỷ lệ khác nhau. Trong nền gi thể bổ sung thêm môt số loại phân hữu cơ vi sinh, hoặc phân chuồng hoai mục và bổ sung các chế phẩm vi sinh như: tricodesma,baccillus…
Thông thường độ pH của giá thể cần đảm bảo từ 6-6,5 trong suốt qui trình khai thác ngọn,đ độ pH thích hợp sẽ hạn chế một số loài rêu phát triển. Độ dày của giá thể từ 25 – 30 cm. - Phương pháp sử lý gi thể bằng Metyl Bromide
Giá thể có thể xử lý bằng Metyl bromide, tuy nhiên phương pháp này cần được kiểm tra kỹ trước khi đưa vào sử dụng. Hổn hợp giá thể có hàm lượng hợp chất hữu cơ cao, nên thời gian tồn dư của metyl bromide trong giá thể dài hơn so với đất. Hạn chế của phương pháp này là thời gian xử lý dài, gây hại cho môi trường, sau khi sử lý nếu rửa metyl bromide bằng nước có thể làm rữa trôi một số thành phần dinh dưỡng trong đất. Cần chú ý bổ sung một số thành phần vi sinh vật có lợi cho đất sau khi sử lý.
+ Phương pháp xử lý giá thể bằng kỹ thuật xông hơi nước
Đây là phương pháp được khuyến khích sử dụng khi xử lý giá thể hiện nay vì ít ảnh hưởng đến môi trường, tuy nhiên phương pháp này vẫn còn một số hạn chế như: số lượng giá thể được xử lý trong một lần ít, và chỉ xử lý ở điều kiện nhiệt độ trong khoảng 70 đến 80 độ C, ở điều kiện nhiệt độ này một số bào tử nấm vẫn còn như pythium, do đó phải phối hợp thêm một số loại thuốc nhiệt nấm như metaxalyl, aliette…
2. Anh sáng.
Ánh sáng là một yếu tố cần thiết cho sự sinh trương và phát triển của cây hoa. Anh sáng cung cấp năng lượng cho phản ứng quang hợp, tạo ra chất hữu cơ cho cây.
Tuỳ theo đối tượng cây giống hoa thích ứng với cường độ ánh, chu kỳ quang, và hấp thu các loại ánh sáng có bước sóng khác nhau. Có thể sử dụng các loại lưới che có các màu sắc thích ứng vơí từng đối tượng cây trồng và có mật độ che phủ khác nhau tuỳ theo từng mùa vụ. Trong những ngày thiếu sáng có thể chiếu sáng bổ sung bằng ánh sáng điện hoặc giảm mật độ che phủ. Thông thường khi cây con mới chuyển từ môi trường nhân tạo ra môi trường tự nhiên cần cường độ ánh sáng thấp do đó cần tiến hành che phủ cục bộ.
Đối với những cây có chu kỳ quan ngày ngắn cần chiếu sáng bổ sung để ngăn chặn quá trình già sinh lý cần phải chiếu sáng bổ sung ngay từ khi mơi xuống giống.
3. Nhiệt độ
Nhiệt độ là một trong những yếu tố quyết định đến sinh trưởng và phát triển của cây giống hoa, nhiệt độ tác động đến cây qua con đường quang hợp, quang hợp của cây tăng theo chiều tăng của nhiệt độ. Vì vậy nhiệt độ càng cao hoạt động quang hợp của cây càng mạnh.Tuy nhiên nhiệt độ quá cao ( trên 40 độ ) sẽ ức chế sinh trưởng của cây. Nhiệt độ thấp làm cho cy con chậm lớn, chồi non hình thnh km. Đối với cây con nhiệt độ thích hợp trong khoảng từ 20 – 25°C.
**2. Nước tưới **
Nước đóng vai trị quan trọng trong cơ thể thực vật. Nước giữ vai trị quan trọng trong phn chia tế bo. Nước duy trì v pht triển tế bào. Khi có đầy đủ nước và môi trường thích hợp, tế bào phân chia, phát triển thuận lợi, cây sinh trưởng nhanh. Khi thiếu nước các quá trình sinh lý sinh hĩa trong cy hoa giảm , cc hợp chất hữu cơ tạo thành ít, cây giống cịi cọc, chậm pht triển. Ngược lại thừa nước hô hấp của bộ rễ bị cản trở do thiếu oxi hoặc do tích lũy nhiều khí độ ở trong đất ( H2S, CH4, CO2) làm rễ cây bị thối chết. Quá ẩm ướt sâu bệnh phát triển mạnh, chất lượng cây giống kém. Độ ẩm đất thích hợp 70 – 80 %.
Sử dụng phương pháp tưới phun sương cho giai đoạn này, giữ ẩm cho bề mặt lá, cây con nhanh phục hồi. ngày tưới từ 2 đến 3 lần tùy theo điều kiện thời tiết, không nên tưới sau 16 giờ.
Nước tưới phải có chất lượng tốt, không bị nhiễm các kim loại nặng và các loài bào tử nấm gây bệnh, vi khuẩn. Có độ pH từ 6 – 6,5.
Nước sử dụng cần phải được kiểm tra chất lượng thường xuyên để đánh giá được nguy cơ nhiễm bẩn. Ngoài ra phải kiểm tra hệ thống dẫn nước, xem xét mọi tác động ảnh hưởng đến nguồn nước.
3. Độ ẩm không khí.
Ẩm độ của không khí ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây giống, độ ẩm thích hợp cây giống sẽ sinh trưởng phát triển tốt, ít sâu bệnh, cây giống có chất lượng cao.
Đây là nhân tố quan trọng cần đặc biệt chú ý trong quá trình chăm sóc cây con. Cây con có thể chết hàng loạt do độ ẩm không khí quá cao hoặc quá thấp do đó cần phải thường xuyên theo dõi chặt chẽ giai đoạn cây con. Độ ẩm khơng khí hợp từ 65-75%.
4. Mật độ
Mật độ là nhân tố ảnh hưởng đế quá trình khai thác ngọn về sau do đó phải xác định mật độ ngay từ khi mới xuống giống. Mật độ được xác định dựa trên hình thái, sinh khối của cây trồng. Nếu mật độ trồng quá dày sẽ xảy ra sự cạnh về dinh dưỡng, ánh sáng và dễ lây lan bệnh sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng cành giâm khai thác.
II. KỸ THUẬT CHĂM SÓC VÀ KHAI THÁC CÀNH GIÂM LÀM GIỐNG
1. Bón phân
Bón phân cần đúng phương pháp nhằm tăng năng suất và phẩm chất của ngọn khai thác, bồi bổ cho giá thể, tiết kiệm được phân. Trái lại không những lãng phí phân bón mà còn làm cho cây sinh trưởng phát triển không cân đối. Trên cơ sở đó khi bón phân cần xét đến nhu cầu dinh dưỡng của cây và khả năng hấp thụ của cây, tác dụng của các loại phân bón đến chất lượng cây giống, đặc điểm của giá thể, lượng phân bón, thời kỳ bón, cách bón… Bởi vậy nguyên tắc bón phân cần phải đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng. Lượng phân bón thực tế phải cao hơn lương phân bón lý thuyết vì sau khi phân bón vào đất cây không sử dụng hết, một phần bị đất giữ lại, một phần bị rửa trôi.
a. Bón lót
Nên dùng phân chuồng và toàn bộ phân Lân bón lót trên luống. Phân đạm và phân kali chia ra để bón thúc vào các giai đoạn cần thiết cho cây. Tránh dùng vôi bón lót chung với phân lân vì lân sẽ chuyển thành dạng cố định cây không hấp thu được.
b. Bón phân bổ sung
Trong quá trình khai thác ngọn, luống cây giống gốc cần bổ sung một số loại dinh dưỡng để đảm bảo chất lượng và số lượng ngọn khai thác. Thường xuyên sử dụng phân bón lá theo định kỳ từ 7 đến 15 ngày tùy theo từng thời kỳ và mùa vụ. Có thể sử dụng các loại phân đa lượng sau: growmore, chelsea, master grow,… Chọn tỷ lệ N:P:K tùy thuộc vào hình thái phát triển cây trồng, thời tiết, sử dụng với liều lượng theo khuyến cáo. Ngoài ra cần bón bổ sung thêm một số loại vi lượng, tuy rất ít nhưng rất cần thiết và không thể thay thế được. Hiện nay loại phân này được pha chế sẵn rất tiện dụng, có thể sử dụng một số loại sau: Agrostime, seaweed,…
3. Tưới nước
Đối với cây giống gốc cần sử dụng phương pháp tưới nhỏ giọt, nhằm điều chỉnh lượng nước cung cấp vừa đúng theo nhu cầu của cây giống. Ngoài ra còn hạn chế nguy cơ gây hại của các loại nấm và vi khuẩn do giữ được bộ tán lá khô thoáng và nước không ứ đọng trên phần thân ngọn đã bị cắt.
4. Phòng trừ dịch hại.
** **Trong kỹ thuật sản xuất cây giống hoa luôn lấy nguyên tắc phòng là chính để đảm bảo chất lượng cây giống.
Thường xuyên điều tra dịch hại ít nhất 2 lần/tuần. Ghi chép lại toàn bộ quá trình điều tra.
Khi áp dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại phải dựa trên định lượng dịch hại trên cây giống.
Quản lý dịch hại theo phương pháp tổng hợp, trong đó phải hạn chế tối đa sử dụng các loại hóa chất vô cơ.
Xác định lịch phòng ngừa dịch hại chặt chẽ, giảm đến mức tối đa nguy cơ dịch hại ảnh hưởng đến chất lượng cây giống.
Chọn lựa sử dụng các loại thuốc hóa học được sản xuất bởi các chuyên gia, phải có sẵn những hướng dẫn cụ thể khi sử dụng.
Thuốc hóa học được sử dụng phải có giấy phép ban hành của các cơ quan chức năng. Sử dụng chất hoá học phải đạt được mục tiêu của cây giống.
Sử dụng bả, bẫy để tiêu diệt sinh vật gây hại, làm giảm đến mức tối thiểu sự phá hoại của các loài sinh vật đến cây giống.
5. Kỹ thuật cắt cành giâm
** **+ Kỹ thuật cắt: Dùng dao lam hoặc các loại dụng cụ khác có độ sắc bén, trong quá trình cắt tránh phần thân bị dập. Phải sử lý dụng cụ và tay của người cắt cành giâm bằng dung dịch cồn 90 độ thường xuyên, nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh như: virus, mycoplasma, vi khuẩn, nấm bệnh...
+ Tiêu chuẩn cành giâm: Xác định chiều cao, đường kính thân và số cặp lá tùy theo từng loại giống hoa. Tuy nhiên điều kiện bắt buộc là phải chọn những cành giâm sinh trưởng phát triển tốt, hình thái cân đối, có độ đồng đều, không bị biến dị về màu sắc lá, không có các triệu chứng bệnh lý xuất hiện.
+ Khoản cách giữa các lần cắt ngọn: Số lần cắt ngọn trong 1 tháng được xác định dựa trên đặc điểm sinh trưởng và phát triển của từng loại giống hoa.
6. Vệ sinh.
Người công nhân làm việc phải có kiến thức thích hợp hoặc phải được tập huấn về vệ sinh cá nhân.
Viết những qui tắt vệ sinh cá nhân dán những nơi dễ nhìn thấy để công nhân dễ nhận biết.
Cần vệ sinh cá nhân trước và sau khi ra vào khu vực sản xuất giống.
Tất cả những gì liên quan đến sản xuất cây giống như trang thiết bị, nông cụ đều có thể lây nhiễm bệnh cho cây giống. Vì vậy trước khi đưa vào khu vực sản xuất cần phải kiểm tra, vệ sinh.
7. Nhật ký sản xuất
** **Ghi lại chủng loại giống và ngày xuống giống và số lần khai thác cành giâm cho từng luống sản xuất.
Ghi lại chi tiết nhãn mác, nguồn gốc, ngày sản xuất và hàm lượng sử dụng các loại phân bón và những chất bổ sung thêm các thành phần dinh dưỡng cho đất.
Ghi lại chi tiết ngày, tên sản phẩm hoặc vật liệu đã sử dụng, vị trí xử lý, phương pháp xử lý, tỷ lệ sử dụng và tên người sử dụng các chế phẩm phòng trừ dịch hại.
Khi xuất cây giống phải ghi lại tên, địa chỉ, số lượng, chủng loại giống của người mua hàng, nhằm truy nguyên nguồn gốc khi có sự cố về chất lượng cây giống, hạn chế đến mức tối đa sự lặp lại.
CHƯƠNG III. KỸ THUẬT GIÂM CÀNH LÀM GIỐNG
1.Giá thể
Do thời gian lưu trữ trên vỉ ngắn, nên giá thể không cần phải giàu dinh dưỡng nhưng phải đảm bảo tơi xốp, thoát nước tốt và có khả năng cố định hình dạng khi đẩy cây ra trồng.
2. Vỉ giâm cây
Vỉ giâm cây phải đảm bảo độ bền vững, không bị gãy vỡ khi vận chuyển, đảm bảo sạch bệnh trước khi sử dụng.
Kích cỡ của vỉ tùy thuộc vào hình thái của cành giâm, và chủng loại. Không chọn vỉ có đường kính ô chứa giá thể quá lớn sẽ gây lãng phí, nhưng nếu quá nhỏ sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng cây giống.
3. Tưới nước
Sử dụng hệ thống phun sương trong giai đoạn đầu của thời kỳ giâm, nhằm hạn chế tối đa sự thoát hơi nước trên bề mặt lá, có thể tưới ngày 2 đến 3 lần tùy vào điều kiện thời tiết.
4. Anh sáng
** ** Trong giai đoạn đầu của thời kỳ giâm từ 5 đến 10 ngày, cần tiến hành che phủ nhằm hạn chế ánh sáng, giảm sự thoát hơi nước trên bề mặt lá, kích thích quá trình hình thành rễ. Có thể sử dụng các loại lưới che phủ từ 50 đến 70% ánh sáng.
Sau khoản thời gian từ 5 đến mười ngày có thể chuyển cây sang vị trí khác có mật độ che phủ ánh sáng thấp hơn từ 30 đến 50% ánh sáng, tùy theo điều kiện thời tiết, từ 10 đến 15 ngày.
Trước khi đưa cây ra trồng có thể đặt vỉ xốp cây giống trong điều kiện không che phủ ánh sáng từ 3 đến 5 ngày.
*Biên soạn:* TT NCUDKT NÔNG NGHIỆP LÂM ĐỒNG