<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" version="2.0"><channel><title><![CDATA[Thông tin về du lịch]]></title><description><![CDATA[<h3><strong>Chương I</strong></h3>
<h3><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></h3>
<h3><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></h3>
<h3>Luật này quy định về tài nguyên du lịch và hoạt động du lịch; quyền và nghĩa</h3>
<h3>vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, tổ chức, cá nhân khác có</h3>
<h3>hoạt động liên quan đến du lịch.</h3>
<h3><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng</strong></h3>
<h3>1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du</h3>
<h3>lịch trên lãnh thổ Việt Nam.</h3>
<h3>2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến</h3>
<h3>du lịch.</h3>
<h3><strong>Điều 3. Áp dụng pháp luật về du lịch</strong></h3>
<h3>1. Các chủ thể quy định tại Điều 2 của Luật này thực hiện quy định của Luật</h3>
<h3>này và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam.</h3>
<h3>2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là</h3>
<h3>thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều</h3>
<h3>ước quốc  tế đó. Trường hợp pháp  luật Việt Nam hoặc điều ước quốc  tế mà Cộng2</h3>
<h3>hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam  là  thành viên không quy định  thì các bên  tham gia</h3>
<h3>hoạt động  du  lịch được  thoả  thuận  áp  dụng  tập  quán  quốc  tế,  nếu  tập  quán đó</h3>
<h3>không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.</h3>
<h3><strong>Điều 4. Giải thích từ ngữ</strong></h3>
<h3>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</h3>
<h3>1. Du  lịch  là các hoạt động có  liên quan đến chuyến đi của con người ngoài</h3>
<h3>nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải</h3>
<h3>trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.</h3>
<h3>2. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi</h3>
<h3>học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.</h3>
<h3>3. Hoạt động du  lịch  là hoạt động của khách du  lịch,  tổ chức, cá nhân kinh</h3>
<h3>doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du</h3>
<h3>lịch.</h3>
<h3>4. Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử</h3>
<h3>- văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác</h3>
<h3>có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành</h3>
<h3>các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.</h3>
<h3>5. Tham quan  là hoạt động của khách du  lịch  trong ngày  tới  thăm nơi có  tài</h3>
<h3>nguyên du  lịch với mục đích  tìm hiểu,  thưởng  thức những giá  trị của  tài nguyên du</h3>
<h3>lịch.</h3>
<h3>6. Đô thị du lịch là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan</h3>
<h3>trọng trong hoạt động của đô thị.</h3>
<h3>7. Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du</h3>
<h3>lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của</h3>
<h3>khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.</h3>
<h3>8. Điểm du  lịch  là nơi có  tài nguyên du  lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu  tham</h3>
<h3>quan của khách du lịch.</h3>
<h3>9. Tuyến du  lịch  là  lộ  trình  liên kết các khu du  lịch, điểm du  lịch, cơ sở cung</h3>
<h3>cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ,</h3>
<h3>đường hàng không.</h3>
<h3>10. Sản phẩm du  lịch  là  tập hợp các dịch vụ cần  thiết để  thoả mãn nhu cầu</h3>
<h3>của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.</h3>
<h3>11. Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu</h3>
<h3>trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp</h3>
<h3>ứng nhu cầu của khách du lịch.</h3>
<h3>12. Cơ sở  lưu  trú du  lịch  là cơ sở cho  thuê buồng, giường và cung cấp các</h3>
<h3>dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ</h3>
<h3>yếu.3</h3>
<h3>13. Chương  trình  du  lịch  là  lịch  trình,  các  dịch  vụ  và  giá  bán  chương  trình</h3>
<h3>được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc</h3>
<h3>chuyến đi.</h3>
<h3>14. Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn</h3>
<h3>bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.</h3>
<h3>15. Hướng  dẫn  du  lịch  là  hoạt động  hướng  dẫn  cho  khách  du  lịch  theo</h3>
<h3>chương trình du lịch.</h3>
<h3>Người thực hiện hoạt động hướng dẫn được gọi là hướng dẫn viên và được</h3>
<h3>thanh toán cho dịch vụ hướng dẫn du lịch.</h3>
<h3>16. Phương  tiện chuyên vận chuyển khách du  lịch  là phương  tiện bảo đảm</h3>
<h3>các điều  kiện phục  vụ  khách du  lịch, được  sử dụng để  vận  chuyển  khách du  lịch</h3>
<h3>theo chương trình du lịch.</h3>
<h3>17. Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm</h3>
<h3>kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch.</h3>
<h3>18. Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện</h3>
<h3>tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai.</h3>
<h3>19. Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc</h3>
<h3>văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững.</h3>
<h3>20. Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với</h3>
<h3>sự  tham gia  của  cộng đồng nhằm bảo  tồn  và phát huy  các giá  trị  văn hoá  truyền</h3>
<h3>thống.</h3>
<h3>21. Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn</h3>
<h3>nơi diễn ra các hoạt động du lịch.</h3>
<h3><strong>Điều 5. Nguyên tắc phát triển du lịch</strong></h3>
<h3>1. Phát  triển du  lịch bền vững,  theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hoà</h3>
<h3>giữa kinh  tế, xã hội và môi  trường; phát  triển có  trọng  tâm,  trọng điểm  theo hướng</h3>
<h3>du  lịch văn hoá  -  lịch sử, du  lịch sinh  thái; bảo  tồn,  tôn  tạo, phát huy giá  trị của  tài</h3>
<h3>nguyên du lịch.</h3>
<h3>2. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</h3>
<h3>3. Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh,</h3>
<h3>an  toàn  cho  khách  du  lịch,  quyền  và  lợi  ích  hợp  pháp  của  tổ  chức,  cá  nhân  kinh</h3>
<h3>doanh du lịch.</h3>
<h3>4. Bảo đảm  sự  tham gia  của mọi  thành phần  kinh  tế, mọi  tầng  lớp dân  cư</h3>
<h3>trong phát triển du lịch.</h3>
<h3>5. Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình</h3>
<h3>ảnh đất nước, con người Việt Nam.4</h3>
<h3>6. Phát triển đồng thời du lịch trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường thu</h3>
<h3>hút ngày càng nhiều khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam.</h3>
<h3><strong>Điều 6. Chính sách phát triển du lịch</strong></h3>
<h3>1. Nhà nước có cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn lực, tăng đầu tư phát</h3>
<h3>triển du lịch để bảo đảm du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.</h3>
<h3>2. Nhà  nước  có  chính  sách  khuyến  khích, ưu  đãi  về đất đai,  tài  chính,  tín</h3>
<h3>dụng đối với  tổ chức, cá nhân  trong nước và  tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu  tư</h3>
<h3>vào các lĩnh vực sau đây:</h3>
<h3>a) Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch;</h3>
<h3>b) Tuyên truyền, quảng bá du lịch;</h3>
<h3>c) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch;</h3>
<h3>d) Nghiên cứu, đầu tư, xây dựng sản phẩm du lịch mới;</h3>
<h3>đ) Hiện đại hoá hoạt động du lịch;</h3>
<h3>e) Xây dựng kết cấu hạ  tầng du  lịch, cơ sở vật chất  - kỹ  thuật du  lịch, nhập</h3>
<h3>khẩu phương tiện cao cấp phục vụ cho việc vận chuyển khách du lịch, trang thiết bị</h3>
<h3>chuyên dùng hiện đại cho cơ sở lưu trú du lịch hạng cao và khu du lịch quốc gia;</h3>
<h3>g) Phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch ở vùng sâu, vùng xa, vùng có</h3>
<h3>điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhằm sử dụng lao động, hàng hoá và dịch vụ tại</h3>
<h3>chỗ, góp phần nâng cao dân trí, xoá đói, giảm nghèo.</h3>
<h3>3. Nhà  nước  bố  trí  ngân  sách  cho  công  tác  quy  hoạch;  hỗ  trợ đầu  tư  xây</h3>
<h3>dựng kết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch; hỗ trợ công tác tuyên</h3>
<h3>truyền, quảng bá du  lịch, bảo vệ,  tôn  tạo  tài nguyên du  lịch và môi  trường du  lịch,</h3>
<h3>nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, đào  tạo, phát  triển nguồn nhân  lực</h3>
<h3>du lịch.</h3>
<h3>4. Nhà nước  tạo điều kiện  thuận  lợi cho người nước ngoài, người Việt Nam</h3>
<h3>định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài</h3>
<h3>ở Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp</h3>
<h3>của khách du lịch.</h3>
<h3>5. Nhà  nước  tạo điều  kiện  thuận  lợi để  tổ  chức,  cá  nhân  thuộc mọi  thành</h3>
<h3>phần kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu hợp</h3>
<h3>tác giữa du lịch Việt Nam với du lịch khu vực và quốc tế.</h3>
<h3>6. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du</h3>
<h3>lịch từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn đóng</h3>
<h3>góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.</h3>
<h3>Chính phủ quy định cụ thể chính sách phát triển du lịch quy định tại Điều này.5</h3>
<h3><strong>Điều 7. Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch</strong></h3>
<h3>1. Cộng đồng dân cư có quyền  tham gia và hưởng  lợi  ích hợp pháp  từ hoạt</h3>
<h3>động du lịch; có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hoá địa phương;</h3>
<h3>giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường để tạo sự hấp dẫn du lịch.</h3>
<h3>2. Cộng đồng dân  cư được  tạo điều  kiện để đầu  tư phát  triển du  lịch,  khôi</h3>
<h3>phục và phát huy các loại hình văn hoá, nghệ thuật dân gian, ngành, nghề thủ công</h3>
<h3>truyền  thống; sản xuất hàng hoá của địa phương phục vụ khách du  lịch, góp phần</h3>
<h3>nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương.</h3>
<h3><strong>Điều 8. Hiệp hội du lịch</strong></h3>
<h3>1. Hiệp hội du lịch được thành lập trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân</h3>
<h3>có hoạt động du lịch, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và góp phần thúc đẩy sự phát</h3>
<h3>triển của các thành viên.</h3>
<h3>2. Hiệp hội du  lịch  tham gia  tổ chức các hoạt động  tuyên  truyền, quảng bá,</h3>
<h3>xúc  tiến du  lịch;  tham gia xây dựng,  tuyên  truyền, phổ biến các quy định của pháp</h3>
<h3>luật về du lịch.</h3>
<h3>3. Tổ chức và hoạt động của hiệp hội du  lịch được  thực hiện  theo quy định</h3>
<h3>của pháp luật về hội.</h3>
<h3><strong>Điều 9. Bảo vệ môi trường du lịch</strong></h3>
<h3>1. Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội nhân văn cần được bảo vệ, tôn tạo</h3>
<h3>và phát  triển nhằm bảo đảm môi  trường du  lịch xanh, sạch, đẹp, an ninh, an  toàn,</h3>
<h3>lành mạnh và văn minh.</h3>
<h3>2. Bộ, cơ quan ngang bộ  trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban</h3>
<h3>hành các quy định nhằm bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch.</h3>
<h3>3. ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi</h3>
<h3>trường du lịch phù hợp với thực tế của địa phương.</h3>
<h3>4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thu gom, xử lý các loại</h3>
<h3>chất  thải phát sinh  trong quá  trình hoạt động kinh doanh; khắc phục  tác động  tiêu</h3>
<h3>cực do hoạt động của mình gây ra đối với môi trường; có biện pháp phòng, chống tệ</h3>
<h3>nạn xã hội trong cơ sở kinh doanh của mình.</h3>
<h3>5. Khách du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và các tổ chức, cá nhân khác</h3>
<h3>có  trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ cảnh quan, môi  trường, bản sắc văn hoá,  thuần</h3>
<h3>phong mỹ tục của dân tộc; có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự nhằm nâng cao hình</h3>
<h3>ảnh đất nước, con người và du lịch Việt Nam.</h3>
<h3><strong>Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch</strong></h3>
<h3>1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính</h3>
<h3>sách phát triển du lịch.</h3>
<h3>2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu</h3>
<h3>chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch.6</h3>
<h3>3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch.</h3>
<h3>4. Tổ  chức, quản  lý hoạt động đào  tạo, bồi dưỡng nguồn nhân  lực; nghiên</h3>
<h3>cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ.</h3>
<h3>5. Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch phát</h3>
<h3>triển du lịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.</h3>
<h3>6. Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở</h3>
<h3>trong nước và nước ngoài.</h3>
<h3>7. Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của các</h3>
<h3>cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch.</h3>
<h3>8. Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch.</h3>
<h3>9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật</h3>
<h3>về du lịch.</h3>
<h3><strong>Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch</strong></h3>
<h3>1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về du lịch.</h3>
<h3>2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chịu trách nhiệm trước</h3>
<h3>Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về du lịch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan</h3>
<h3>nhà nước trong việc thực hiện quản l?ý nhà nước về du lịch.</h3>
<h3>3. Bộ,  cơ quan ngang bộ  trong phạm  vi nhiệm  vụ, quyền hạn  của mình  và</h3>
<h3>theo sự phân công của Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà</h3>
<h3>nước về du lịch ở trung ương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch.</h3>
<h3>4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung</h3>
<h3>là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo</h3>
<h3>sự phân cấp của Chính phủ có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại</h3>
<h3>địa phương; cụ  thể hóa chiến  lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát</h3>
<h3>triển du  lịch phù hợp với  thực  tế  tại địa phương và có biện pháp bảo đảm an ninh,</h3>
<h3>trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch,</h3>
<h3>đô thị du lịch.</h3>
<h3><strong>Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm</strong></h3>
<h3>1. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật</h3>
<h3>tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.</h3>
<h3>2. Xây dựng công trình du lịch không theo quy hoạch đã được công bố.</h3>
<h3>3. Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch.</h3>
<h3>4. Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất chính từ khách du lịch.</h3>
<h3>5. Tranh giành khách, nài ép khách mua hàng hóa, dịch vụ.</h3>
<h3>6. Kinh doanh du lịch không có giấy phép kinh doanh, không có đăng ký kinh</h3>
<h3>doanh hoặc kinh doanh không đúng ngành, nghề, phạm vi kinh doanh.7</h3>
<h3>7. Sử dụng  tư  cách pháp nhân  của  tổ  chức  khác hoặc  cho người  khác  sử</h3>
<h3>dụng tư cách pháp nhân của mình để hoạt động kinh doanh trái pháp luật.</h3>
<h3>8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận hối lộ, sách nhiễu, gây phiền hà cho</h3>
<h3>tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, khách du lịch.</h3>
]]></description><link>https://dalathoa.com/topic/8979/thong-tin-ve-du-lich</link><generator>RSS for Node</generator><lastBuildDate>Sat, 20 Jun 2026 00:22:55 GMT</lastBuildDate><atom:link href="https://dalathoa.com/topic/8979.rss" rel="self" type="application/rss+xml"/><pubDate>Thu, 18 Jun 2026 19:00:16 GMT</pubDate><ttl>60</ttl><item><title><![CDATA[Reply to Thông tin về du lịch on Thu, 18 Jun 2026 19:00:18 GMT]]></title><description><![CDATA[<h3><strong>Điều 55. Trách nhiệm của bên giao đại lý lữ hành</strong></h3>
<pre><code>### 1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận đại lý lữ hành.                   
  ### 2. Tổ chức  thực hiện chương  trình du  lịch do bên nhận đại  lý  lữ hành bán; chịu trách nhiệm với khách du lịch về chương trình du lịch giao cho bên nhận đại lý lữ hành. 
### 3. Hướng dẫn, cung cấp cho bên nhận đại lý lữ hành thông tin liên quan đến chương trình du lịch. 
</code></pre>
<h3>**Điều 56. Trách nhiệm của bên nhận đại lý lữ hành **</h3>
<pre><code>### 1. Không được sao chép chương trình du lịch của bên giao đại lý dưới bất kỳ hình thức nào. 
</code></pre>
<h3>2. Lập và lưu giữ hồ sơ về chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch.</h3>
<pre><code>### 3. Không được bán chương trình du lịch với giá cao hơn giá của bên giao đại lý. 
</code></pre>
<h3>4. Treo biển đại lý lữ hành ở vị trí dễ nhận biết tại trụ sở đại lý.</h3>
<pre><code>### 5. Thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh. 
</code></pre>
<p dir="auto">**### Mục 3 **</p>
<p dir="auto">**### Kinh doanh vận chuyển khách du lịch<br />
**</p>
<h3>**Điều 57. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch **</h3>
<pre><code>  ### 1. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch theo tuyến du lịch, theo chương trình du lịch và tại các khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch. 
  ### 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du  lịch phải đăng ký kinh doanh và tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận chuyển khách theo quy định của pháp luật. 
</code></pre>
<h3><strong>Điều 58. Điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch</strong></h3>
<pre><code>### 1. Có phương  tiện chuyên vận chuyển khách du  lịch đạt tiêu chuẩn và được cấp biển hiệu riêng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.  
  ### 2. Sử dụng người điều khiển và người phục vụ trên phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có chuyên môn, sức khoẻ phù hợp, được bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch. 
  ### 3. Có biện pháp bảo đảm an  toàn  tính mạng, sức khoẻ và  tài sản của khách du lịch trong quá trình vận chuyển; mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận chuyển. 
### **Điều  59. Cấp biển hiệu  cho phương  tiện  chuyên  vận  chuyển  khách du lịch **
    ### 1. Phương  tiện chuyên vận chuyển  khách du  lịch phải đạt  tiêu chuẩn về an toàn kỹ  thuật, bảo vệ môi  trường, chất  lượng dịch vụ và được cấp biển hiệu  riêng theo mẫu  thống nhất do Bộ Giao  thông vận  tải ban hành sau khi  thỏa thuận với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.  
    ### 2. Bộ Giao  thông  vận  tải  tổ  chức  việc  cấp biển  hiệu  riêng  cho  phương  tiện chuyên vận chuyển khách du lịch sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.   
  ### 3. Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có biển hiệu riêng được ưu tiên bố  trí nơi dừng, đỗ để đón,  trả khách du  lịch  tại bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch. 
### **Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch **
  ### Ngoài  các  quyền và  nghĩa  vụ  của  tổ  chức,  cá nhân  kinh  doanh du  lịch  quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 
</code></pre>
<h3>1. Lựa chọn phương tiện vận chuyển khách du lịch;</h3>
<pre><code>### 2. Vận chuyển khách du lịch theo tuyến, theo hợp đồng với khách du lịch hoặc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; 
### 3. Bảo đảm các điều kiện quy định  tại Điều 58 của Luật này  trong quá  trình kinh doanh; 
</code></pre>
<h3>4. Mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận chuyển;</h3>
<pre><code>### 5. Gắn  biển hiệu chuyên vận chuyển  khách  du  lịch ở  nơi  dễ  nhận  biết  trên phương tiện vận chuyển. 
</code></pre>
<p dir="auto">**### Mục 4 **</p>
<p dir="auto">**### Kinh doanh lưu trú du lịch **</p>
<h3>**Điều 61. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch **</h3>
<pre><code>### 1. Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được kinh doanh lưu trú du lịch. 
### 2. Tổ chức, cá nhân có thể kinh doanh lưu trú du lịch tại một hoặc nhiều cơ sở lưu trú du lịch. 
</code></pre>
<h3>**Điều 62. Các loại cơ sở lưu trú du lịch **</h3>
<h3>Cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:</h3>
<h3>1. Khách sạn;</h3>
<h3>2. Làng du lịch;</h3>
<h3>3. Biệt thự du lịch;</h3>
<h3>4. Căn hộ du lịch;</h3>
<h3>5. Bãi cắm trại du lịch;</h3>
<h3>6. Nhà nghỉ du lịch;</h3>
<h3>7. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê;</h3>
<h3>8. Các cơ sở lưu trú du lịch khác.</h3>
<h3><strong>Điều 63. Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch</strong></h3>
<h3>1. Cơ sở lưu trú du lịch quy định tại Điều 62 của Luật này được xếp hạng theo</h3>
<h3>tiêu chuẩn chất lượng, bao gồm:</h3>
<pre><code>### a) Khách sạn và làng du lịch được xếp theo năm hạng là hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao;  
  ### b) Biệt thự du lịch và căn hộ du lịch được xếp theo hai hạng là hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự du lịch, căn hộ du lịch và hạng đạt tiêu chuẩn cao cấp; 
  ### c) Bãi cắm  trại du  lịch, nhà nghỉ du  lịch, nhà ở  có phòng cho  khách du  lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác được xếp một hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch. 
### 2. Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương ban hành để áp dụng thống nhất trong cả nước.  
          ### 3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương thẩm định, xếp hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao cho khách sạn, làng du lịch; hạng cao cấp cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch.  Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thẩm định, xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác.   
### 4. Việc thu, nộp và sử dụng phí xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 
  ### 5. Sau ba năm được xếp hạng, cơ sở lưu trú du lịch được thẩm định để công nhận lại hạng phù hợp với thực trạng cơ sở vật chất và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch. 
</code></pre>
<h3>**Điều 64. Điều kiện kinh doanh lưu trú du lịch **</h3>
<h3>Tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch phải có đủ các điều kiện sau đây:</h3>
<h3>1. Các điều kiện chung bao gồm:</h3>
<h3>a) Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;</h3>
<pre><code>### b) Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch; 
</code></pre>
<h3>2. Các điều kiện cụ thể bao gồm:</h3>
<pre><code>  ### a) Đối với khách sạn, làng du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về xây dựng, trang  thiết bị, dịch vụ,  trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của người quản  lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng; 
  ### b) Đối với biệt thự du lịch và căn hộ du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về trang  thiết bị và mức độ phục vụ  theo  tiêu chuẩn xếp hạng  tương ứng đối với mỗi loại, hạng; 
  ### c) Đối với bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch  thuê,  cơ  sở  lưu  trú  du  lịch  khác  phải  bảo  đảm  trang  thiết  bị  tối  thiểu  đạt  tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch.  
</code></pre>
<h3><strong>Điều 65. Đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch</strong></h3>
<pre><code>  ### 1. Trong thời hạn ba tháng kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, chủ cơ sở lưu  trú du  lịch phải gửi hồ sơ đăng ký hạng cơ sở  lưu  trú du  lịch đến cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền để tổ chức thẩm định, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du 
</code></pre>
<h3>lịch.</h3>
<pre><code>### 2. Hồ sơ và  thủ  tục xếp hạng cơ sở  lưu  trú du  lịch do cơ quan quản  lý nhà nước về du lịch ở trung ương quy định. 
    ### **Điều  66. Quyền  và  nghĩa  vụ  của  tổ  chức,  cá  nhân  kinh  doanh  lưu  trú du lịch **
### 1. Ngoài các quyền được quy định tại Điều 39 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch có các quyền sau:  
### a) Thuê tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài quản lý, điều hành và làm việc tại cơ sở lưu trú du lịch; 
</code></pre>
<h3>b) Ban hành nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du lịch;</h3>
<pre><code>  ### c) Từ chối tiếp nhận hoặc huỷ bỏ hợp đồng lưu trú đối với khách du lịch trong trường hợp khách du lịch có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở  lưu  trú du  lịch hoặc cơ sở  lưu  trú du  lịch không còn khả năng đáp ứng hoặc 
</code></pre>
<h3>khách du lịch có yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng của cơ sở lưu trú du lịch;</h3>
<pre><code>### d) Lựa chọn loại hình dịch vụ và sản phẩm hàng hoá không trái với quy định của pháp luật để kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch. 
### 2. Ngoài các nghĩa vụ được quy định  tại Điều 40 của Luật này,  tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch có các nghĩa vụ sau đây:  
### a) Tuân  thủ các quy định của pháp  luật  liên quan đến hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch và kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký;  
  ### b) Gắn biển  tên,  loại, hạng cơ sở  lưu  trú du  lịch đã được công nhận và chỉ được quảng cáo đúng với loại, hạng đã được cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền công nhận; 
  ### c) Niêm yết công khai giá bán hàng và dịch vụ, nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du  lịch bằng  tiếng Việt và  tiếng nước ngoài;  thông báo  rõ với  khách du  lịch về chương trình khuyến mại của cơ sở lưu trú du lịch trong từng thời kỳ; 
  ### d) Bảo đảm chất lượng phục vụ, chất lượng trang thiết bị ổn định, duy trì tiêu chuẩn của cơ sở lưu trú du lịch theo đúng loại, hạng đã được cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền công nhận; 
  ### đ) Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm vệ sinh môi  trường, vệ sinh an toàn  thực phẩm, an  toàn  thiết bị;  thực hiện nghiêm chỉnh quy định về phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ và tài sản của khách du lịch; 
### e) Thực hiện đúng quy định của cơ quan quản  lý nhà nước về y  tế khi phát hiện khách du lịch có bệnh truyền nhiễm; 
### g) Thực hiện việc khai báo tạm trú cho khách du lịch theo quy định của pháp luật; 
</code></pre>
<h3>h) Bồi thường cho khách du lịch về thiệt hại do lỗi của mình gây ra.</h3>
<pre><code>  ### 3. Loại cơ sở  lưu  trú du  lịch quy định  tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 62 của Luật này đã được công nhận xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp khi kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có điều kiện không cần phải có giấy phép kinh doanh đối với từng hàng 
### hoá, dịch vụ, nhưng phải đăng ký với cơ quan nhà nước có  thẩm quyền  trước khi thực hiện. 
</code></pre>
<p dir="auto">**### Mục 5 **</p>
<p dir="auto">**### Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch  **</p>
<h3>**Điều 67. Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch **</h3>
<pre><code>  ### 1. Kinh doanh phát  triển  khu du  lịch, điểm du  lịch bao gồm đầu  tư bảo  tồn, nâng cấp  tài nguyên du  lịch đã có; đưa các  tài nguyên du  lịch  tiềm năng vào  khai thác; phát  triển khu du  lịch, điểm du  lịch mới; kinh doanh xây dựng kết cấu hạ  tầng 
</code></pre>
<h3>du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch.</h3>
<pre><code>  ### 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phát  triển khu du  lịch, điểm du lịch phải xây dựng  dự  án  phù  hợp với quy  hoạch phát  triển du  lịch  trình  cơ quan  nhà  nước  có thẩm quyền phê duyệt. 
### 3. Thủ  tục phê duyệt dự án  thực hiện  theo quy định của pháp  luật về đầu  tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 
### **Điều 68. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch **
  ### Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, tổ chức, cá nhân kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 
  ### 1. Được hưởng ưu đãi đầu  tư, được giao đất có  tài nguyên du  lịch phù hợp với dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;   
</code></pre>
<h3>2. Được thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;</h3>
<pre><code>### 3. Quản lý, bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội;   
### 4. Quản  lý  kinh doanh dịch vụ  theo quy định  của Luật này và  các quy định khác của pháp luật có liên quan. 
</code></pre>
<p dir="auto">**### Mục 6 **</p>
<p dir="auto">**### Kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch **</p>
<pre><code>### **Điều 69. Kinh doanh dịch vụ du  lịch  trong khu du  lịch, điểm du  lịch, đô thị du lịch **
  ### Kinh doanh dịch vụ du  lịch  trong khu du  lịch, điểm du  lịch, đô  thị du  lịch bao gồm  kinh doanh  lữ hành,  lưu  trú du  lịch, vận  chuyển  khách du  lịch, ăn uống, mua sắm, thể thao, giải trí, thông tin và các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch. 
</code></pre>
<p dir="auto">**### Điều 70. Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch **<br />
### 1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương quy định tiêu chuẩn và mẫu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch.<br />
### 2. Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch thuộc địa bàn quản lý.<br />
**### Điều 71. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch **<br />
### 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch, vận chuyển khách du lịch  có  các  quyền, nghĩa  vụ quy định  tại Điều  39  và Điều  40  của  Luật  này  và  các quyền, nghĩa vụ tương ứng quy định tại các điều 45, 50, 60 và 66 của Luật này.<br />
### 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có các quyền, nghĩa vụ quy định  tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này và có các quyền, nghĩa vụ</p>
<h3>sau đây:</h3>
<h3>a) Được gắn biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;</h3>
<pre><code>### b) Được các doanh nghiệp kinh doanh  lữ hành  lựa chọn, đưa khách du  lịch đến sử dụng dịch vụ và mua sắm hàng hoá;  
</code></pre>
<h3>c) Bảo đảm tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch trong suốt quá trình kinh doanh;</h3>
<pre><code>### d) Chấp hành các quy định của khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
</code></pre>
]]></description><link>https://dalathoa.com/post/32329</link><guid isPermaLink="true">https://dalathoa.com/post/32329</guid><dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator><pubDate>Thu, 18 Jun 2026 19:00:18 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[Reply to Thông tin về du lịch on Thu, 18 Jun 2026 19:00:18 GMT]]></title><description><![CDATA[<p dir="auto">**### Chương VI **</p>
<h3>**KINH DOANH DU LỊCH **</h3>
<p dir="auto">**### Mục 1 **<br />
**### Quy định chung về kinh doanh du lịch<br />
**<br />
**</p>
<h3>**</h3>
<h3>**Điều 38. Ngành, nghề kinh doanh du lịch **</h3>
<h3>Kinh doanh du lịch là kinh doanh dịch vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây:</h3>
<h3>1. Kinh doanh lữ hành;</h3>
<h3>2. Kinh doanh lưu trú du lịch;</h3>
<h3>3. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch;</h3>
<h3>4. Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch;</h3>
<h3>5. Kinh doanh dịch vụ du lịch khác.</h3>
<h3><strong>Điều 39. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch</strong></h3>
<h3>1. Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh du lịch; đăng ký một hoặc nhiều ngành,</h3>
<h3>nghề kinh doanh du lịch.</h3>
<h3>2. Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp.</h3>
<h3>3. Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; được đưa vào danh mục</h3>
<h3>quảng bá chung của ngành du lịch.</h3>
<h3>4. Tham gia hiệp hội,  tổ chức nghề nghiệp về du  lịch ở  trong nước và nước</h3>
<h3>ngoài.</h3>
<h3><strong>Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch</strong></h3>
<h3>1. Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.</h3>
<h3>2. Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy</h3>
<h3>phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép.</h3>
<pre><code>### 3. Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền 
</code></pre>
<h3>thời điểm bắt đầu kinh doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng ký kinh</h3>
<h3>doanh, giấy phép kinh doanh du lịch.</h3>
<h3>4. Thông  tin  rõ  ràng, công khai,  trung  thực số  lượng, chất  lượng, giá cả các</h3>
<h3>dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam</h3>
<h3>kết với khách du lịch; bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của mình gây ra.</h3>
<h3>5.  áp  dụng  biện  pháp  bảo  đảm  an  toàn  tính  mạng,  sức  khoẻ,  tài  sản  của</h3>
<h3>khách du  lịch; thông báo kịp thời cho cơ quan có  thẩm quyền về  tai nạn hoặc nguy</h3>
<h3>hiểm, rủi ro có thể xảy ra đối với khách du lịch.</h3>
<h3>6. Thực hiện chế độ báo cáo,  thống kê, kế  toán,  lưu  trữ hồ sơ,  tài  liệu  theo</h3>
<h3>quy định của pháp luật.</h3>
<pre><code>### **Điều 41. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du  lịch Việt Nam ở nước ngoài  **
</code></pre>
<h3>Việc  thành  lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du  lịch Việt</h3>
<h3>Nam ở nước ngoài  thực hiện  theo quy định của pháp  luật Việt Nam, pháp  luật của</h3>
<h3>nước sở tại, phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam</h3>
<h3>là thành viên.</h3>
<h3>Doanh  nghiệp  du  lịch  Việt  Nam  có  chi  nhánh,  văn  phòng  đại  diện  ở  nước</h3>
<h3>ngoài chịu  trách nhiệm  trước pháp  luật Việt Nam và pháp  luật nước sở  tại về hoạt</h3>
<h3>động của chi nhánh, văn phòng đại diện.</h3>
<pre><code>### **Điều 42. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam** 
</code></pre>
<h3>Việc  thành  lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh</h3>
<h3>nghiệp du  lịch nước ngoài  tại Việt Nam được  thực hiện  theo quy  định  của Chính</h3>
<h3>phủ.</h3>
<h3></h3>
<p dir="auto">**### Mục 2 **<br />
**### Kinh doanh lữ hành<br />
**</p>
<p dir="auto">**### **</p>
<h3><strong>Điều 43. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành</strong></h3>
<h3>1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp.</h3>
<h3>2. Doanh  nghiệp  kinh  doanh  lữ hành  bao gồm doanh  nghiệp  kinh  doanh  lữ</h3>
<h3>hành nội địa và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế.</h3>
<h3>3. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa.</h3>
<h3>Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế.</h3>
<h3><strong>Điều 44. Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa</strong></h3>
<h3>1. Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có</h3>
<h3>thẩm quyền.</h3>
<h3>2. Có  phương  án  kinh  doanh  lữ  hành  nội  địa;  có  chương  trình  du  lịch  cho</h3>
<h3>khách du lịch nội địa.</h3>
<h3>3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít</h3>
<h3>nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.</h3>
<h3></h3>
<h3>**Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa **</h3>
<h3>Ngoài  các  quyền và  nghĩa  vụ  của  tổ  chức,  cá nhân  kinh  doanh du  lịch  quy</h3>
<h3>định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa</h3>
<h3>có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</h3>
<h3>1. Xây dựng, quảng cáo, bán và  tổ chức  thực hiện các chương  trình du  lịch</h3>
<h3>cho khách du lịch nội địa;</h3>
<h3>2. Mua bảo hiểm du  lịch cho khách du  lịch nội địa  trong  thời gian  thực hiện</h3>
<h3>chương trình du lịch khi khách du lịch có yêu cầu;</h3>
<h3>3. Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du  lịch  tuân  thủ pháp  luật, các</h3>
<h3>quy định của Nhà nước về an ninh,  trật tự, an  toàn xã hội, bảo vệ môi  trường, giữ</h3>
<h3>gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc, quy chế nơi đến du lịch;</h3>
<h3>4. Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch khi khách có yêu</h3>
<h3>cầu hướng dẫn viên; chịu  trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên  trong thời</h3>
<h3>gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.</h3>
<h3><strong>Điều 46. Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế</strong></h3>
<h3>1. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về</h3>
<h3>du lịch ở trung ương cấp.</h3>
<h3>2. Có phương án kinh doanh  lữ hành; có chương  trình du  lịch cho khách du</h3>
<h3>lịch quốc  tế  theo phạm vi kinh doanh được quy định  tại  khoản 1 Điều 47 của Luật</h3>
<h3>này.</h3>
<h3>3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít</h3>
<h3>nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.</h3>
<h3>4. Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.</h3>
<h3>5. Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.</h3>
<h3>**Điều 47. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế **</h3>
<h3>1. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh,</h3>
<h3>bao gồm:</h3>
<h3>a) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;</h3>
<h3>b) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;</h3>
<h3>c) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra</h3>
<h3>nước ngoài.</h3>
<h3>2. Không cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong các trường hợp sau</h3>
<h3>đây:</h3>
<h3>a) Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt</h3>
<h3>hành chính về hành vi đó trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm</h3>
<h3>đề nghị cấp giấy phép;</h3>
<h3>b) Doanh nghiệp bị  thu hồi giấy phép kinh doanh  lữ hành quốc  tế  trong thời</h3>
<h3>gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép.</h3>
<h3>3. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi trong các trường hợp sau</h3>
<h3>đây:</h3>
<h3>a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;</h3>
<pre><code>### b) Doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên 
</code></pre>
<h3>tục;</h3>
<h3>c) Doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật này;</h3>
<h3>d) Doanh nghiệp có hành vi vi phạm mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy</h3>
<h3>phép.</h3>
<h3>4. Việc  thu, nộp  lệ phí cấp giấy phép kinh doanh  lữ hành quốc  tế được  thực</h3>
<h3>hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.</h3>
<h3>**Điều 48. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế **</h3>
<h3>1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:</h3>
<h3>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;</h3>
<h3>b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, phương án kinh doanh lữ hành, chương</h3>
<h3>trình du  lịch cho khách quốc  tế, giấy  tờ chứng minh  thời gian hoạt động của người</h3>
<h3>điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng</h3>
<h3>của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền ký quỹ.</h3>
<h3>2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:</h3>
<h3>a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế</h3>
<h3>đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;</h3>
<h3>b) Trong  thời hạn mười ngày  làm việc, kể  từ ngày nhận được hồ sơ hợp  lệ,</h3>
<h3>cơ quan nhà nước về du lịch cấp  tỉnh hoàn  thành việc  thẩm định hồ sơ và gửi văn</h3>
<h3>bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương</h3>
<h3>để  xem  xét,  cấp  giấy phép;  trường hợp  không  đủ  tiêu  chuẩn để đề nghị  cấp  giấy</h3>
<h3>phép thì cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do</h3>
<h3>cho doanh nghiệp biết;</h3>
<h3>c) Trong  thời hạn mười ngày  làm việc, kể  từ ngày nhận được hồ sơ và văn</h3>
<h3>bản đề nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về</h3>
<h3>du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc</h3>
<h3>tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn</h3>
<h3>bản, nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết.</h3>
<h3>**Điều 49. Đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế **</h3>
<h3>1. Các trường hợp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:</h3>
<h3>a) Thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế;</h3>
<h3>b) Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;</h3>
<h3>c) Thay đổi tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt của doanh nghiệp;</h3>
<h3>d) Thay đổi loại hình doanh nghiệp.</h3>
<h3>2. Hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:</h3>
<h3>a) Đơn đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;</h3>
<h3>b) Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp cho doanh nghiệp;</h3>
<h3>c) Giấy tờ liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.</h3>
<h3>3. Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:</h3>
<h3>a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày có sự thay đổi một trong các nội</h3>
<h3>dung quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đổi giấy phép</h3>
<pre><code>### kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương;   
</code></pre>
<h3>b) Trong  thời hạn mười ngày  làm việc, kể  từ ngày nhận được hồ sơ hợp  lệ</h3>
<h3>theo quy định  tại khoản 2 Điều này,  cơ quan quản  lý nhà nước về du  lịch ở  trung</h3>
<h3>ương có trách nhiệm xem xét, đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh</h3>
<h3>nghiệp và thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh biết.</h3>
<pre><code>###  **Điều  50.  Quyền  và  nghĩa  vụ  của  doanh  nghiệp  kinh  doanh  lữ  hành quốc tế **
</code></pre>
<h3>Ngoài  các  quyền và  nghĩa  vụ  của  tổ  chức,  cá nhân  kinh  doanh du  lịch  quy</h3>
<h3>định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế</h3>
<h3>còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</h3>
<h3>1. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam:</h3>
<h3>a) Xây dựng, quảng cáo, bán và  tổ chức  thực hiện các chương trình du  lịch</h3>
<h3>cho khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch nội địa;</h3>
<h3>b) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan;</h3>
<h3>c) Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các</h3>
<h3>quy  định  của Nhà  nước Việt Nam  về  an ninh,  trật  tự,  an  toàn xã  hội, bảo  vệ môi</h3>
<h3>trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và  thuần phong mỹ  tục của dân  tộc; quy chế nơi</h3>
<h3>đến du lịch;</h3>
<h3>d) Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du  lịch  là người nước</h3>
<h3>ngoài; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn</h3>
<h3>khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.</h3>
<h3>2. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài:</h3>
<h3>a) Xây dựng, quảng cáo, bán và  tổ chức  thực hiện chương  trình du  lịch cho</h3>
<h3>khách du lịch ra nước ngoài và khách du lịch nội địa;</h3>
<h3>b) Phải mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài trong</h3>
<h3>thời gian thực hiện chương trình du lịch;</h3>
<h3>c) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan;</h3>
<h3>d) Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các</h3>
<h3>quy định của nước đến du lịch;</h3>
<h3>đ) Có  trách nhiệm quản  lý khách du  lịch  theo chương  trình du  lịch đã ký với</h3>
<h3>khách du lịch.</h3>
<h3><strong>Điều 51. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài</strong></h3>
<h3>1. Doanh nghiệp nước ngoài được kinh doanh lữ hành tại Việt Nam theo hình</h3>
<h3>thức  liên doanh hoặc hình  thức khác phù hợp với quy định và  lộ  trình cụ  thể  trong</h3>
<h3>điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</h3>
<h3>Trong  trường hợp  liên doanh  thì phải  liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam</h3>
<h3>có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.</h3>
<h3>2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm</h3>
<h3>các điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 46</h3>
<h3>của Luật này; có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc</h3>
<h3>tế quy định tại các điều 39, 40 và 50 của Luật này, phù hợp với phạm vi kinh doanh</h3>
<h3>lữ hành quốc tế ghi trong giấy phép đầu tư.</h3>
<pre><code>### **Điều 52. Hợp đồng lữ hành** 
</code></pre>
<h3>1. Hợp đồng lữ hành là sự thoả thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh lữ hành</h3>
<h3>và khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch về việc thực hiện chương trình du</h3>
<h3>lịch.</h3>
<h3>2. Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản.</h3>
<h3>3. Ngoài  nội  dung  của  hợp  đồng  theo  quy  định  của  pháp  luật  dân sự,  hợp</h3>
<h3>đồng lữ hành còn có những nội dung sau đây:</h3>
<h3>a) Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ</h3>
<h3>trong chương trình du lịch;</h3>
<h3>b) Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng;</h3>
<h3>c) Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, huỷ</h3>
<h3>bỏ hợp đồng;</h3>
<h3>d) Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch.</h3>
<h3>4. Khách du  lịch mua  chương  trình du  lịch  thông qua đại  lý  lữ hành  thì hợp</h3>
<h3>đồng  lữ hành là hợp đồng giữa khách du  lịch và doanh nghiệp kinh doanh  lữ hành</h3>
<h3>giao đại lý, đồng thời có ghi tên, địa chỉ của đại lý lữ hành.</h3>
<h3>**Điều 53. Điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành **</h3>
<h3>1. Kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình</h3>
<h3>du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng.</h3>
<h3>Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương</h3>
<h3>trình du lịch.</h3>
<h3>2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải đáp ứng các điều kiện sau</h3>
<h3>đây:</h3>
<h3>a) Đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm</h3>
<h3>quyền;</h3>
<h3>b) Có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.</h3>
<h3><strong>Điều 54. Hợp đồng đại lý lữ hành</strong></h3>
<h3>1. Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý</h3>
<h3>là doanh nghiệp kinh doanh  lữ hành và bên nhận đại  lý  là  tổ chức, cá nhân có đủ</h3>
<h3>điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 53 của Luật này.</h3>
<h3>2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng đại lý lữ hành bao gồm:</h3>
<h3>a) Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý;</h3>
<h3>b) Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý;</h3>
<h3>c) Mức hoa hồng đại lý; thời điểm thanh toán giữa bên giao đại lý và bên nhận</h3>
<h3>đại lý;</h3>
<h3>d) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.</h3>
<h3></h3>
]]></description><link>https://dalathoa.com/post/32328</link><guid isPermaLink="true">https://dalathoa.com/post/32328</guid><dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator><pubDate>Thu, 18 Jun 2026 19:00:18 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[Reply to Thông tin về du lịch on Thu, 18 Jun 2026 19:00:17 GMT]]></title><description><![CDATA[<p dir="auto">**### Chương V **</p>
<h3>**KHÁCH DU LỊCH</h3>
<p dir="auto">**</p>
<h3></h3>
<h3>**Điều 34. Khách du lịch **</h3>
<h3>1. Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.</h3>
<h3>2. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú</h3>
<h3>tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.</h3>
<h3>3.  Khách  du  lịch  quốc  tế  là  người  nước  ngoài,  người  Việt  Nam  định  cư  ở</h3>
<h3>nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú</h3>
<h3>tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.</h3>
<h3>**Điều 35. Quyền của khách du lịch **</h3>
<h3>1. Lựa chọn hình  thức du  lịch  lẻ hoặc du  lịch  theo đoàn;  lựa chọn một phần</h3>
<h3>hoặc toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh</h3>
<h3>du lịch.</h3>
<h3>2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin cần thiết về</h3>
<h3>chương trình du lịch, dịch vụ du lịch.</h3>
<h3>3. Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải</h3>
<h3>quan,  lưu  trú; được đi  lại  trên  lãnh  thổ Việt Nam để  tham quan, du  lịch,  trừ những</h3>
<h3>khu vực cấm.</h3>
<h3>4. Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và tổ</h3>
<h3>chức,  cá  nhân  kinh  doanh  du  lịch;  được hưởng  bảo  hiểm du  lịch  và các  loại bảo</h3>
<h3>hiểm khác theo quy định của pháp luật.</h3>
<h3>5. Được đối xử bình đẳng, được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch</h3>
<h3>thực hiện các biện pháp bảo đảm an  toàn về  tính mạng,  sức  khoẻ,  tài sản  khi  sử</h3>
<h3>dụng dịch vụ du lịch; được cứu trợ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp khi đi du lịch</h3>
<h3>trên lãnh thổ Việt Nam.</h3>
<h3>6. Được bồi  thường  thiệt hại do  lỗi của  tổ chức, cá nhân kinh doanh du  lịch</h3>
<h3>gây ra theo quy định của pháp luật.</h3>
<h3>7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch.</h3>
<h3>**Điều 36. Nghĩa vụ của khách du lịch **</h3>
<h3>1. Tuân  thủ quy định của pháp  luật Việt Nam về an ninh,  trật  tự, an  toàn xã</h3>
<h3>hội; tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, môi trường, tài</h3>
<h3>nguyên du lịch, bản sắc văn hoá, thuần phong mỹ tục nơi đến du lịch.</h3>
<h3>2. Thực hiện nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch, cơ</h3>
<h3>sở lưu trú du lịch.?</h3>
<h3>3. Thanh  toán  tiền dịch vụ  theo hợp đồng và các khoản phí,  lệ phí  theo quy</h3>
<h3>định của pháp luật.</h3>
<h3>4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ chức, cá nhân kinh doanh</h3>
<h3>du lịch theo quy định của pháp luật.</h3>
<pre><code>### **Điều 37. Bảo đảm an toàn cho khách du lịch** 
</code></pre>
<h3>1. Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách</h3>
<h3>nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn tính</h3>
<h3>mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch và ngăn chặn những hành vi nhằm thu lợi</h3>
<h3>bất chính từ khách du lịch.</h3>
<h3>2. Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời có</h3>
<h3>biện pháp cứu hộ, cứu nạn cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại đối với</h3>
<h3>khách du lịch.</h3>
<h3>3. Khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch có các biện pháp phòng tránh rủi ro</h3>
<h3>và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.</h3>
<h3>4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thông báo kịp thời cho</h3>
<h3>khách du  lịch về  trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và các nguy cơ có  thể gây nguy</h3>
<h3>hiểm  cho  khách  du  lịch; áp dụng  các biện  pháp  cần  thiết  và  phối  hợp  với  các  cơ</h3>
<h3>quan có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.</h3>
]]></description><link>https://dalathoa.com/post/32327</link><guid isPermaLink="true">https://dalathoa.com/post/32327</guid><dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator><pubDate>Thu, 18 Jun 2026 19:00:17 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[Reply to Thông tin về du lịch on Thu, 18 Jun 2026 19:00:17 GMT]]></title><description><![CDATA[<h3>Chương IV</h3>
<h3>KHU DU LỊCH, ĐIỂM DU LỊCH, TUYẾN DU LỊCH VÀ ĐÔ THỊ DU LỊCH</h3>
<p dir="auto">**### Mục 1 **</p>
<h3>**Khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch</h3>
<p dir="auto">**</p>
<h3></h3>
<p dir="auto">**### Điều 22. Xếp hạng khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch **</p>
<h3>Khu du  lịch, điểm du  lịch,  tuyến du  lịch được xếp hạng ở cấp quốc gia hoặc</h3>
<h3>cấp địa phương căn cứ vào quy mô, mức độ  thu hút khách du  lịch, khả năng cung</h3>
<h3>cấp và chất lượng dịch vụ.</h3>
<h3><strong>Điều 23. Điều kiện để được công nhận là khu du lịch</strong></h3>
<h3>1. Khu du  lịch  có  đủ  các  điều  kiện sau đây được  công  nhận  là  khu  du  lịch</h3>
<h3>quốc gia:</h3>
<h3>a) Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên,</h3>
<h3>có khả năng thu hút lượng khách du lịch cao;</h3>
<h3>b) Có diện  tích  tối  thiểu một nghìn héc  ta,  trong đó có diện  tích cần  thiết để</h3>
<h3>xây dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch phù hợp với cảnh quan, môi trường</h3>
<h3>của khu du lịch; trường hợp đặc biệt mà diện tích nhỏ hơn thì cơ quan quản lý nhà</h3>
<h3>nước về du lịch ở trung ương trình thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định;</h3>
<h3>c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, có khả năng</h3>
<h3>bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm, trong đó có cơ sở lưu</h3>
<h3>trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của khu du lịch.</h3>
<h3>2. Khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là khu du lịch địa</h3>
<h3>phương:</h3>
<h3>a) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút khách du lịch;</h3>
<h3>b) Có diện tích tối thiểu hai trăm héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để xây</h3>
<h3>dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch;</h3>
<h3>c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, cơ sở lưu trú và dịch</h3>
<h3>vụ du  lịch cần  thiết phù hợp với đặc điểm  của địa phương, có  khả năng bảo đảm</h3>
<h3>phục vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách du lịch một năm.</h3>
<h3><strong>Điều 24. Điều kiện để được công nhận là điểm du lịch</strong></h3>
<h3>1. Điểm du  lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận  là điểm du  lịch</h3>
<h3>quốc gia:</h3>
<h3>a) Có  tài  nguyên  du  lịch  đặc  biệt  hấp  dẫn đối  với  nhu  cầu  tham  quan  của</h3>
<h3>khách du lịch;</h3>
<h3>b) Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục</h3>
<h3>vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách tham quan một năm.</h3>
<h3>2. Điểm du  lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận  là điểm du  lịch</h3>
<h3>địa phương:</h3>
<h3>a) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch;</h3>
<h3>b) Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục</h3>
<h3>vụ ít nhất mười nghìn lượt khách tham quan một năm.</h3>
<h3></h3>
<h3><strong>Điều 25. Điều kiện để được công nhận là tuyến du lịch</strong></h3>
<h3>1. Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch</h3>
<h3>quốc gia:</h3>
<h3>a) Nối các khu du lịch, điểm du lịch, trong đó có khu du lịch, điểm du lịch quốc</h3>
<h3>gia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế;</h3>
<h3>b) Có  biện  pháp  bảo  vệ  cảnh  quan, môi  trường  và  cơ  sở  dịch  vụ phục  vụ</h3>
<h3>khách du lịch dọc theo tuyến.</h3>
<h3>2. Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch</h3>
<h3>địa phương:</h3>
<h3>a) Nối các khu du lịch, điểm du lịch trong phạm vi địa phương;</h3>
<h3>b) Có  biện  pháp  bảo  vệ  cảnh  quan, môi  trường  và  cơ  sở  dịch  vụ phục  vụ</h3>
<h3>khách du lịch dọc theo tuyến.</h3>
<h3><strong>Điều 26. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch</strong></h3>
<h3>1. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch gồm có:</h3>
<h3>a) Tờ trình đề nghị công nhận khu du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch có</h3>
<h3>thẩm quyền;</h3>
<h3>b) Báo cáo quy hoạch tổng  thể hoặc quy hoạch cụ  thể phát  triển khu du  lịch</h3>
<h3>kèm theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều</h3>
<h3>20 của Luật này.</h3>
<h3>2. Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch gồm có:</h3>
<h3>a) Tờ trình đề nghị công nhận điểm du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch</h3>
<h3>có thẩm quyền;</h3>
<h3>b) Bản thuyết minh về điểm du lịch đề nghị công nhận.</h3>
<h3>3. Hồ sơ đề nghị công nhận tuyến du lịch gồm có:</h3>
<h3>a) Tờ trình đề nghị công nhận tuyến du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch</h3>
<h3>có thẩm quyền;</h3>
<h3>b) Bản đồ về  tuyến du  lịch  theo  tỷ  lệ 1/1.500.000 đối với  tuyến du  lịch quốc</h3>
<h3>gia; tỷ lệ 1/100.000 đối với tuyến du lịch địa phương và bản thuyết minh về tuyến du</h3>
<h3>lịch đề nghị công nhận.</h3>
<h3><strong>Điều 27. Thẩm quyền công nhận khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch</strong></h3>
<h3>1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khu du lịch quốc gia, điểm du</h3>
<h3>lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về</h3>
<h3>du lịch ở trung ương.?</h3>
<h3>2. Chủ  tịch ủy ban nhân dân cấp  tỉnh quyết định  công nhận  khu du  lịch địa</h3>
<h3>phương,  điểm du  lịch  địa  phương,  tuyến du  lịch  địa  phương  theo  đề  nghị  của  cơ</h3>
<h3>quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh.</h3>
<h3>3. Cơ quan quản  lý nhà nước về du  lịch ở  trung ương công bố khu du  lịch</h3>
<h3>quốc gia, điểm du  lịch quốc gia,  tuyến du  lịch quốc gia sau khi có quyết định công</h3>
<h3>nhận.</h3>
<h3>Uỷ ban nhân dân cấp  tỉnh công bố khu du  lịch địa phương, điểm du  lịch địa</h3>
<h3>phương, tuyến du lịch địa phương sau khi có quyết định công nhận.</h3>
<pre><code>### 
</code></pre>
<h3>**Điều 28. Quản lý khu du lịch **</h3>
<h3>1. Nội dung quản lý khu du lịch bao gồm:</h3>
<h3>a) Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển;</h3>
<h3>b) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ;</h3>
<h3>c) Bảo vệ tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã</h3>
<h3>hội;</h3>
<h3>d) Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.</h3>
<h3>2. Việc tổ chức quản lý khu du lịch được quy định như sau:</h3>
<h3>a) Khu du lịch phải thành lập Ban quản lý khu du lịch; trường hợp khu du lịch</h3>
<h3>được giao cho một doanh nghiệp là chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý</h3>
<h3>khu du lịch đó theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;</h3>
<h3>b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu du</h3>
<h3>lịch trong phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</h3>
<h3>Trường hợp  khu du  lịch  thuộc  ranh giới hành chính hai  tỉnh,  thành phố  trực</h3>
<h3>thuộc trung ương trở lên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban quản lý</h3>
<h3>khu du  lịch  trong phạm vi  ranh giới hành chính do  tỉnh,  thành phố  trực  thuộc  trung</h3>
<h3>ương quản lý. Ban quản lý phối hợp hoạt động theo quy chế quản lý khu du lịch do</h3>
<h3>cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương ban hành và quy hoạch tổng thể</h3>
<h3>phát triển khu du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</h3>
<h3>Trường hợp khu du lịch gắn với khu vực có tài nguyên du lịch tự nhiên hoặc di</h3>
<h3>tích lịch sử - văn hoá đã có Ban quản lý chuyên ngành thì trong thành phần của Ban</h3>
<h3>quản lý khu du lịch phải có đại diện của Ban quản lý chuyên ngành.</h3>
<h3>3. Khu du  lịch có  tài nguyên du  lịch thuộc  thẩm quyền quản  lý của cơ quan</h3>
<h3>khác của Nhà nước mà có Ban quản lý chuyên ngành thì Ban quản lý chuyên ngành</h3>
<h3>có  trách nhiệm phối hợp với Ban quản  lý khu du  lịch để  tạo điều kiện cho việc khai</h3>
<h3>thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch phục vụ khách tham quan, du lịch.</h3>
<h3>**Điều 29. Quản lý điểm du lịch **</h3>
<h3>Căn cứ vào quy mô và tính chất của điểm du lịch, bộ, cơ quan ngang bộ quản</h3>
<h3>lý nhà nước đối với tài nguyên, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định hình thức tổ chức</h3>
<h3>quản lý, bảo đảm các nội dung sau đây:</h3>
<h3>1. Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường;</h3>
<h3>2. Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đến tham quan;</h3>
<h3>3. Bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động du lịch;</h3>
<h3>4. Giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm an toàn cho khách du lịch.</h3>
<h3>**Điều 30. Quản lý tuyến du lịch **</h3>
<h3>Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối</h3>
<h3>hợp với Bộ Giao  thông vận  tải quản  lý  tuyến du  lịch địa phương và phần  tuyến du</h3>
<h3>lịch quốc gia thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bảo đảm các nội</h3>
<h3>dung sau đây:</h3>
<h3>1. Bảo vệ  an ninh,  trật  tự, an  toàn  xã  hội,  cảnh quan, môi  trường dọc  theo</h3>
<h3>tuyến du lịch;</h3>
<h3>2. Tạo  thuận  lợi cho việc  tham  gia  giao  thông  của  các phương  tiện  chuyên</h3>
<h3>vận chuyển khách du lịch;</h3>
<pre><code>### 3. Quản lý việc đầu tư, xây dựng các cơ sở dịch vụ du lịch dọc tuyến du lịch theo 
</code></pre>
<h3>quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.</h3>
<h3></h3>
<p dir="auto">**### Mục 2 **</p>
<h3>**Đô thị du lịch</h3>
<p dir="auto">**</p>
<h3></h3>
<h3><strong>Điều 31. Điều kiện công nhận đô thị du lịch</strong></h3>
<h3>Đô thị có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là đô thị du lịch:</h3>
<h3>1. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong ranh giới đô thị hoặc trong ranh giới đô</h3>
<h3>thị và khu vực liền kề;</h3>
<h3>2. Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, đáp ứng nhu</h3>
<h3>cầu đa dạng của khách du  lịch; có cơ cấu  lao động phù hợp với yêu cầu phát  triển</h3>
<h3>du lịch;</h3>
<h3>3. Ngành du lịch có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế, đạt tỷ lệ thu nhập từ</h3>
<h3>du lịch trên tổng thu nhập của các ngành dịch vụ theo quy định của Chính phủ.</h3>
<h3><strong>Điều 32. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền công nhận đô thị du lịch</strong></h3>
<h3>1. Hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch bao gồm:</h3>
<h3>a) Tờ  trình đề nghị  công nhận đô  thị du  lịch  của Uỷ ban nhân dân  cấp  tỉnh</h3>
<h3>trình Thủ tướng Chính phủ;</h3>
<h3>b)  Bản  sao  quy  hoạch  tổng  thể  phát  triển  du  lịch  của  tỉnh,  thành  phố  trực</h3>
<h3>thuộc trung ương;</h3>
<h3>c) Đề án đề nghị công nhận đô thị du lịch theo điều kiện quy định tại Điều 31</h3>
<h3>của Luật này.</h3>
<h3>2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ đề nghị công</h3>
<h3>nhận đô  thị du  lịch, đồng  thời gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng và cơ quan quản  lý nhà</h3>
<h3>nước về du lịch ở trung ương.</h3>
<h3>Bộ Xây  dựng  chủ  trì, phối hợp  với  cơ  quan  quản  lý  nhà nước  về  du  lịch ở</h3>
<h3>trung ương, các cơ quan hữu quan thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch</h3>
<h3>trình Thủ tướng Chính phủ.</h3>
<h3>3. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận đô thị du lịch; cơ quan</h3>
<h3>quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương công bố đô thị du lịch.</h3>
<h3><strong>Điều 33. Quản lý phát triển đô thị du lịch</strong></h3>
<h3>1. Việc quản lý? phát triển đô thị du lịch phải bảo đảm các nội dung sau đây:</h3>
<h3>a) Quản  lý quy hoạch xây dựng đô  thị  theo định hướng phát  triển du  lịch đã</h3>
<h3>được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</h3>
<h3>b) Quản lý các dự án đầu tư phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch;</h3>
<h3>c) Bảo vệ tài nguyên du lịch, cảnh quan, môi trường; bảo đảm an ninh, trật tự,</h3>
<h3>an toàn xã hội;</h3>
<h3>d) Bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách du lịch;</h3>
<h3>đ) Điều phối các nguồn  lực của đô  thị nhằm phục vụ cho mục  tiêu phát  triển</h3>
<h3>du lịch.</h3>
<pre><code>### 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đô thị du lịch xây dựng và trình Thủ tướng 
</code></pre>
<h3>Chính phủ ban hành quy chế quản  lý đô thị du  lịch phù hợp với yêu cầu bảo vệ  tài</h3>
<h3>nguyên du lịch, cảnh quan, môi trường và định hướng phát triển du lịch của đô thị.</h3>
<h3></h3>
]]></description><link>https://dalathoa.com/post/32326</link><guid isPermaLink="true">https://dalathoa.com/post/32326</guid><dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator><pubDate>Thu, 18 Jun 2026 19:00:17 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[Reply to Thông tin về du lịch on Thu, 18 Jun 2026 19:00:17 GMT]]></title><description><![CDATA[<h3>Chương III</h3>
<h3>QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH</h3>
<h3><strong>Điều 17. Các loại quy hoạch phát triển du lịch</strong></h3>
<h3>1. Quy hoạch phát triển du lịch là quy hoạch ngành, gồm quy hoạch tổng thể</h3>
<h3>phát triển du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển du lịch.</h3>
<h3>2. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được lập cho phạm vi cả nước, vùng</h3>
<h3>du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu du lịch</h3>
<h3>quốc gia.</h3>
<h3>3. Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch được lập cho các khu chức năng trong</h3>
<h3>khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du</h3>
<h3>lịch tự nhiên.</h3>
<h3>**Điều 18. Nguyên tắc xây dựng quy hoạch phát triển du lịch **</h3>
<h3>1. Phù hợp với chiến  lược và quy hoạch phát  triển  kinh  tế  - xã hội  của đất</h3>
<h3>nước, chiến lược phát triển ngành du lịch.</h3>
<h3>2. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.</h3>
<h3>3. Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường, giữ gìn và phát huy bản</h3>
<h3>sắc văn hoá dân tộc.</h3>
<h3>4. Bảo đảm tính khả thi, cân đối giữa cung và cầu du lịch.</h3>
<h3>5. Phát huy thế mạnh để tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù của từng vùng, từng</h3>
<h3>địa phương nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên du lịch.</h3>
<h3>6. Bảo đảm công khai trong quá trình lập và công bố quy hoạch.</h3>
<h3><strong>Điều 19. Nội dung quy hoạch phát triển du lịch</strong></h3>
<h3>1. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bao gồm:</h3>
<h3>a) Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội</h3>
<h3>của địa phương, vùng và quốc gia;</h3>
<h3>b) Phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch, thị trường du</h3>
<h3>lịch, các nguồn lực phát triển du lịch;</h3>
<h3>c) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển cho khu vực quy</h3>
<h3>hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch;</h3>
<h3>d) Tổ chức không gian du  lịch; kết cấu hạ  tầng, cơ sở vật chất - kỹ  thuật du</h3>
<h3>lịch;</h3>
<h3>đ) Xác định  danh mục  các  khu  vực,  các  dự  án ưu  tiên đầu  tư;  nhu  cầu  sử</h3>
<h3>dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch;</h3>
<h3>8</h3>
<h3>e) Đánh giá  tác động môi  trường, các giải pháp bảo vệ  tài nguyên du  lịch và</h3>
<h3>môi trường;</h3>
<h3>g) Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp quản  lý, phát  triển du  lịch  theo quy</h3>
<h3>hoạch.</h3>
<h3>2. Ngoài  những  nội  dung  quy  định  tại  khoản  1 Điều này,  quy  hoạch  cụ  thể</h3>
<h3>phát triển du lịch còn có các nội dung chủ yếu sau:</h3>
<h3>a) Phân khu chức năng; bố trí mặt bằng, công trình kết cấu hạ tầng, cơ sở vật</h3>
<h3>chất - kỹ thuật du lịch; phương án sử dụng đất;</h3>
<h3>b) Xác định danh mục các dự án đầu tư và tiến độ đầu tư;</h3>
<h3>c) Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường;</h3>
<h3>d) Đề xuất biện pháp để quản lý, thực hiện quy hoạch.</h3>
<h3><strong>Điều  20. Thẩm  quyền  lập,  phê  duyệt,  quyết  định quy  hoạch  phát  triển</strong></h3>
<h3>du lịch</h3>
<h3>1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì tổ chức lập quy</h3>
<h3>hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu du lịch</h3>
<h3>quốc gia trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo thẩm quyền.</h3>
<h3>2. ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch tổng thể phát triển du lịch</h3>
<h3>của  tỉnh,  thành phố trực thuộc  trung ương  trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết</h3>
<h3>định sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương.</h3>
<h3>Quy hoạch cụ  thể của khu chức năng  trong khu du  lịch quốc gia, khu du  lịch</h3>
<h3>địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du lịch tự nhiên do Uỷ ban nhân dân</h3>
<h3>cấp  tỉnh quyết định sau  khi  có ý  kiến của cơ quan quản  lý nhà nước về du  lịch ở</h3>
<h3>trung ương.</h3>
<h3>3. Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt, quyết định quy hoạch phát triển du</h3>
<h3>lịch thì có thẩm quyền phê duyệt, quyết định điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch.</h3>
<h3><strong>Điều 21. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển du lịch</strong></h3>
<h3>1. Sau khi quy hoạch phát triển du  lịch được phê duyệt, quyết định, cơ quan</h3>
<h3>lập quy hoạch phát  triển du  lịch có trách nhiệm công bố, cung cấp  thông  tin về quy</h3>
<h3>hoạch để các  tổ chức, cá nhân  liên quan triển khai  thực hiện và  tham gia giám sát</h3>
<h3>việc thực hiện quy hoạch.</h3>
<h3>2. Việc  lập,  thực hiện dự án phát  triển du  lịch, dự án có ảnh hưởng đến  tài</h3>
<h3>nguyên  du  lịch và  các  dự  án  khác  có  liên  quan  đến  du  lịch  phải phù  hợp  với  quy</h3>
<h3>hoạch phát triển du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết</h3>
<h3>định và phải có ý kiến của cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền.</h3>
<h3>3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định quỹ đất dành cho công trình, kết cấu hạ</h3>
<h3>tầng du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch trong đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du</h3>
<h3>lịch theo quy hoạch đã được phê duyệt, quyết định và công bố; không giao, cho thuê</h3>
<h3>đất đối với dự án đầu tư trái quy hoạch, dự án đầu tư có ảnh hưởng tiêu cực đến tài</h3>
<h3>nguyên du lịch và môi trường.</h3>
<h3>4. Mọi  tổ  chức, cá  nhân  có  trách nhiệm  thực  hiện  nghiêm  chỉnh  quy  hoạch</h3>
<h3>phát triển du lịch đã được phê duyệt, quyết định; không lấn chiếm mặt bằng, sử dụng</h3>
<h3>trái phép đất đã được quy hoạch cho phát triển du lịch.</h3>
]]></description><link>https://dalathoa.com/post/32325</link><guid isPermaLink="true">https://dalathoa.com/post/32325</guid><dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator><pubDate>Thu, 18 Jun 2026 19:00:17 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[Reply to Thông tin về du lịch on Thu, 18 Jun 2026 19:00:17 GMT]]></title><description><![CDATA[<h3>**Chương II **</h3>
<p dir="auto">**TÀI NGUYÊN DU LỊCH **</p>
<h3>**Điều 13. Các loại tài nguyên du lịch **</h3>
<h3>1. Tài nguyên du  lịch gồm  tài nguyên du  lịch  tự nhiên và  tài nguyên du  lịch</h3>
<h3>nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác.</h3>
<h3>Tài nguyên du  lịch  tự nhiên gồm các yếu  tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí</h3>
<h3>hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục</h3>
<h3>đích du lịch.</h3>
<h3>Tài nguyên du  lịch nhân văn gồm  truyền  thống văn hóa, các yếu  tố văn hoá,</h3>
<h3>văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao</h3>
<h3>động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể</h3>
<h3>được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.</h3>
<h3>2. Tài nguyên du lịch có thể thuộc sở hữu nhà nước hoặc sở hữu của tổ chức,</h3>
<h3>cá nhân.</h3>
<p dir="auto">**Điều 14. Điều tra tài nguyên du lịch **<br />
### Cơ quan quản  lý nhà nước về du  lịch ở  trung ương chủ  trì, phối hợp với cơ ###</p>
<h3>quan quản lý nhà nước liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều tra, đánh giá, phân</h3>
<h3>loại tài nguyên du lịch để làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xác định</h3>
<h3>và công bố các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.</h3>
<p dir="auto">**Điều 15. Nguyên tắc bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch **<br />
### 1. Tài nguyên du  lịch phải được bảo vệ,  tôn  tạo và khai  thác hợp  lý để phát ###</p>
<h3>huy hiệu quả sử dụng và bảo đảm phát triển du lịch bền vững.</h3>
<h3>2. Nhà nước thống nhất quản lý tài nguyên du lịch trong phạm vi cả nước, có</h3>
<h3>chính sách và biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch.</h3>
<p dir="auto">**Điều 16. Trách nhiệm quản  lý, bảo vệ,  tôn  tạo và phát  triển  tài nguyên<br />
du lịch **<br />
### 1.  Cơ  quan  quản  lý  nhà  nước  về  du  lịch  ở  trung  ương,  các  bộ,  cơ  quan ###</p>
<h3>ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý tài nguyên du lịch, phối</h3>
<h3>hợp trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch.</h3>
<h3>2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý tài nguyên du lịch có</h3>
<h3>trách nhiệm bảo vệ, đầu tư, tôn tạo tài nguyên du lịch, tạo điều kiện cho khách đến</h3>
<h3>tham quan, thụ hưởng giá trị của tài nguyên du lịch theo quy định của pháp luật.</h3>
<h3>7</h3>
<h3>3. Khách du  lịch,  tổ chức, cá nhân kinh doanh du  lịch, cộng đồng dân cư có</h3>
<h3>trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch.</h3>
<h3>4. Tổ chức, cá nhân sở hữu, quản  lý  tài nguyên du  lịch có  trách nhiệm phối</h3>
<h3>hợp với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền trong việc sử dụng và khai thác</h3>
<h3>tài nguyên du  lịch cho các mục  tiêu kinh  tế khác, bảo đảm không làm giảm độ hấp</h3>
<h3>dẫn của tài nguyên du lịch.</h3>
]]></description><link>https://dalathoa.com/post/32324</link><guid isPermaLink="true">https://dalathoa.com/post/32324</guid><dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator><pubDate>Thu, 18 Jun 2026 19:00:17 GMT</pubDate></item></channel></rss>