<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" version="2.0"><channel><title><![CDATA[Tìm hiểu về kế tóan tài sản cố định!!]]></title><description><![CDATA[<p dir="auto">**I. KHÁI NIỆM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH</p>
<ul>
<li>Theo chuẩn mực kế tóan số 03, 04 ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, chuẩn mực số 06 ban hành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC và quyết định 206/2003/QĐ-BTC thì tài sản cố định được phân lọai như sau:</li>
</ul>
<p dir="auto">• Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị...<br />
• Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả...<br />
• Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.</p>
<p dir="auto">Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn các quy định trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.</p>
<p dir="auto">II. NGUYÊN TẮC GHI NHẬN NGUYÊN GIÁ TSCĐ<br />
**</p>
<ol>
<li>Tiêu chuẩn nhận biết và ghi nhận tài sản cố định<br />
a. Tài sản cố định hữu hình<br />
Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:</li>
</ol>
<p dir="auto">a. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;<br />
b. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;<br />
c. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;<br />
d. Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.<br />
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.<br />
Đối với súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.<br />
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.</p>
<p dir="auto">b. Tài sản cố định vô hình<br />
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả bốn điều kiện quy định đối với tài sản cố định mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình. Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.<br />
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được bảy điều kiện sau:</p>
<p dir="auto">a. Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;<br />
b. Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;<br />
c. Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;<br />
d. Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;<br />
đ. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;<br />
e. Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;<br />
g. Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.</p>
<p dir="auto">Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.</p>
<p dir="auto">c. Tài sản cố định thuê tài chính<br />
Là tài sản đáp ứng được các yêu cầu về ghi nhận tài sản cố định và phải thỏa mãn thêm các điều kiện: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.</p>
<ul>
<li>Các trường hợp thuê tài sản dưới đây thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính :</li>
</ul>
<p dir="auto">a) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê.</p>
<p dir="auto">b) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.</p>
<p dir="auto">c) Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.</p>
<p dir="auto">d) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê.</p>
<p dir="auto">e) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.</p>
<ul>
<li>Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thoả mãn ít nhất một trong ba (3) trường hợp sau:</li>
</ul>
<p dir="auto">a) Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê;</p>
<p dir="auto">b) Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;</p>
<p dir="auto">c) Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.</p>
<ol start="2">
<li>Xác định nguyên giá tài sản cố định<br />
a. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình<br />
TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.</li>
</ol>
<p dir="auto">TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).</p>
<p dir="auto">TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hoá) theo quy định của Chuẩn mực “Chi phí đi vay”.</p>
<p dir="auto">TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài sản đó. Các chi phí không hợp lý như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.</p>
<p dir="auto">TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.</p>
<p dir="auto">Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi. Ví dụ: việc trao đổi các TSCĐ hữu hình tương tự như trao đổi máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các cơ sở dịch vụ hoặc TSCĐ hữu hình khác.</p>
<p dir="auto">b. Nguyên giá tài sản cố định vô hình</p>
<ul>
<li>
<p dir="auto">Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.</p>
</li>
<li>
<p dir="auto">Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.</p>
</li>
<li>
<p dir="auto">TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị.</p>
</li>
<li>
<p dir="auto">Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị quyền sử dụng đất khi được giao đất hoặc số tiền phải trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh.</p>
</li>
<li>
<p dir="auto">Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu, được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.</p>
</li>
</ul>
<p dir="auto">c. Nguyên gía tài sản cố định thuê tài chính</p>
<ul>
<li>Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất biên đi vay của bên thuê tài sản để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.</li>
<li>Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính, như chi phí đàm phán ký hợp đồng được ghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê.</li>
<li>Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chia ra thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc. Chi phí tài chính phải được tính theo từng kỳ kế toán trong suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ còn lại cho mỗi kỳ kế toán.</li>
</ul>
<p dir="auto">Diễn đàn Dân Kế Toán</p>
]]></description><link>https://dalathoa.com/topic/3044/tim-hieu-ve-ke-toan-tai-san-co-dinh</link><generator>RSS for Node</generator><lastBuildDate>Thu, 18 Jun 2026 22:58:06 GMT</lastBuildDate><atom:link href="https://dalathoa.com/topic/3044.rss" rel="self" type="application/rss+xml"/><pubDate>Thu, 18 Jun 2026 17:29:54 GMT</pubDate><ttl>60</ttl><item><title><![CDATA[Reply to Tìm hiểu về kế tóan tài sản cố định!! on Thu, 18 Jun 2026 17:29:55 GMT]]></title><description><![CDATA[<p dir="auto">caphetung va su lam ke toan ah.E cung dang hoc ke toan day.Mong cac su ti chi giao cho.:smiles_39:</p>
]]></description><link>https://dalathoa.com/post/11570</link><guid isPermaLink="true">https://dalathoa.com/post/11570</guid><dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator><pubDate>Thu, 18 Jun 2026 17:29:55 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[Reply to Tìm hiểu về kế tóan tài sản cố định!! on Thu, 18 Jun 2026 17:29:55 GMT]]></title><description><![CDATA[<p dir="auto">Sử dụng kết quả thẩm định giá tài sản cố định như thế nào?<br />
Vừa qua, các Trung tâm thông tin và thẩm định giá (TTTT&amp;TĐG) trực thuộc Bộ Tài chính đã chính thức đi vào hoạt động trên toàn quốc với nhiều chức năng quan trọng, phù hợp với chủ trương và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. Trong những chức năng mà TTTT&amp;TĐG đăng ký hoạt động có chức năng thẩm định giá trị tài sản cố định (TSCĐ). Theo TTTT&amp;TĐG kết quả thẩm định được làm cơ sở để hạch toán và trích khấu hao TSCĐ. Điều này đã làm cho rất nhiều DN đang hoạt động, sản xuất kinh doanh đặc biệt quan tâm và ngành thuế cũng cảm thấy lúng túng. Để có câu trả lời chính xác từ các nhà hoạch định chính sách, chúng tôi đã tìm hiểu các quy định của Bộ Tài chính trong việc quy định chế độ quản lý, sử dụng và nguyên tắc để được trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí hợp lý. Bên cạnh đó, cũng nêu lên những phức tạp nảy sinh khi kết quả thẩm định giá được phép hạch toán và làm cơ sở trích khấu hao.<br />
Theo Điều 5, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì nguyên giá đối với TSCĐ loại mua sắm là giá thực tế phải trả; lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào sử dụng; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ; các chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng; chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)... và nguyên giá đối với TSCĐ loại đầu tư xây dựng là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có). Cũng theo quy định của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp thì TSCĐ được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý phải đảm bảo nguyên tắc là đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh TSCĐ thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh. Như vậy, để được hạch toán và tiến hành trích khấu hao của các loại TSCĐ nêu trên, nguyên giá của TSCĐ phải được hình thành bởi các khoản thực chi của doanh nghiệp. Các khoản thực chi này phải có hóa đơn, chứng từ hợp lý để chứng minh giá trị thực của TSCĐ mà DN đã đầu tư. Ngoài những quy định cơ bản nêu trên, hiện nay không có hướng dẫn nào của Chính phủ cũng như Bộ Tài chính cho phép dùng kết quả thẩm định giá để hạch toán và làm cơ sở để trích khấu hao TSCĐ đối với tài sản cố định loại mua sắm hoặc đầu tư xây dựng. Vấn đề phức tạp sẽ nảy sinh khi kết quả thẩm định giá được phép hạch toán và làm cơ sở để trích khấu hao vì những nguyên nhân sau:<br />
Thứ nhất: Kết quả thẩm định giá của TSCĐ được hình thành sau khi thành lập DN có được hạch toán và làm cơ sở để tiến hành trích khấu hao hay không? Vấn đề này đòi hỏi phải cân nhắc thật kỹ về giác độ quản lý kinh tế, nếu cho phép được dùng giá trị thẩm định để hạch toán và làm cơ sở trích khấu hao chúng ta đã vô tình chấp nhận các vi phạm về quản lý tài chính của DN.<br />
Thứ hai: Với việc cho phép dùng kết quả thẩm định giá để hạch toán và làm cơ sở để trích khấu hao, sẽ phá vỡ chế độ in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn. Qua thực tế, chế độ in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn đã góp phần rất lớn, là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện thành công các Luật thuế mới ở Việt Nam nhất là Luật thuế GTGT.<br />
Thứ ba: Khi tiến hành đầu tư TSCĐ, nếu không có hóa đơn thì dùng kết quả thẩm định giá để hạch toán và làm cơ sở để trích khấu hao. Điều này vô tình sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các DN khai man trốn thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua việc bán hàng không xuất hóa đơn.<br />
Thứ tư: Dễ nảy sinh những tiêu cực vì trong quá trình thẩm định giá, DN rất muốn giá trị thẩm định cao hơn so với giá trị thực của TSCĐ đã đầu tư, để từ đó thông qua việc trích khấu hao sẽ làm giảm số thuế TNDN phải nộp.<br />
Thứ năm: Khi có sự chênh lệch giữa giá trị thẩm định so với giá trị thể hiện trên các hóa đơn, chứng từ hình thành nên TSCĐ thì DN sẽ được phép sử dụng giá trị nào để hạch toán và trích khấu hao? Vấn đề này sẽ rất khó phân định vì chắc chắn sẽ có hai quan điểm khác nhau giữa DN với các cơ quan quản lý Nhà nước.<br />
Tóm lại, nếu kết quả thẩm định giá được phép hạch toán và làm cơ sở để trích khấu hao sẽ nảy sinh những hạn chế trong công tác quản lý kinh tế. Qua những hạn chế đã nêu, đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách cần phải có quan điểm dứt khoát, rõ ràng đối với vấn đề mà chúng tôi đã phản ánh. Từ đó, về phía các DN khi đầu tư TSCĐ sẽ có hành lang pháp lý an toàn để thực hiện đồng thời chức năng hoạt động của các TTTT&amp;TĐG sẽ đúng với mục đích của nó</p>
]]></description><link>https://dalathoa.com/post/11569</link><guid isPermaLink="true">https://dalathoa.com/post/11569</guid><dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator><pubDate>Thu, 18 Jun 2026 17:29:55 GMT</pubDate></item><item><title><![CDATA[Reply to Tìm hiểu về kế tóan tài sản cố định!! on Thu, 18 Jun 2026 17:29:55 GMT]]></title><description><![CDATA[<p dir="auto">**Thành lập ban định giá tài sản: gồm bộ phận Kỹ thuật, vật tư, tài chính...<br />
1/ Xác định tài sản đưa vào số vốn: Tên tài sản, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng.<br />
2/ Định giá tài sản mua mới: Được xác định bằng một tài sản mua mới tương đương tại thời điểm đánh giá, có nguồn gốc được xác minh giá hợp lý:<br />
3/ Đánh giá về mặt kỹ thuật: Cái này nhờ chuyên viên kỹ thuật đánh giá theo tỷ lệ %.</p>
<p dir="auto">4/ Giá trị còn lại ước tính: Đánh giá về mặt kế tóan trên cơ sở thời gian sử dụng của tài sản theo QĐ 206.</p>
<p dir="auto">5/ Xác định giá trị tài sản: Xác định trên 02 yếu tố:</p>
<ul>
<li>Đánh giá kỹ thụât: Giá thị trường x tỷ lệ còn lại.</li>
<li>Đánh giá tài chính: Giá trị còn lại.</li>
</ul>
<ul>
<li>So sánh 02 giá, trường hợp có sự chênh lệch lớn phải xem xét lại.</li>
</ul>
<p dir="auto">6/ Giá định giá: Giá sẽ do hội đồng định giá đề xuất cho từng tài sản, trên cơ sở tham khảo giá xác định ở trên.</p>
<ul>
<li>Các máy móc không sử dụng không đưa vào đánh giá.<br />
Cách này rất đơn giản, có thể áp dụng cho DN nhỏ, dùng để đánh giá tài sản. Trường hợp bạn gặp khó khăn, hãy nhắn tin cho minh. **</li>
</ul>
]]></description><link>https://dalathoa.com/post/11568</link><guid isPermaLink="true">https://dalathoa.com/post/11568</guid><dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator><pubDate>Thu, 18 Jun 2026 17:29:55 GMT</pubDate></item></channel></rss>